Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 21h:14' 22-04-2020
Dung lượng: 207.3 KB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 21h:14' 22-04-2020
Dung lượng: 207.3 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I.Đọc hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Tác phẩm.
- Nguyễn Trãi (1380-1442)
- Nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn của dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới năm 1980.
- Các tác phẩm tiêu biểu: “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”, “Bình Ngô đại cáo”.
a. Hoàn cảnh ra đời
b.Thể loại.: Cáo
Cáo
Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết
.
Được viết bằng văn xuôi(văn vần) có xen kẽ những câu văn biền ngẫu
Người viết
Nội dung
Hình thức
Do vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh phong trào viết
Giống
Khác
Giống
Chiếu:Dùng để ban bố mệnh lệnh
Dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền
3. Từ khó (SGK)
- Bình: dẹp yên.
- Ngô: chỉ giặc Minh.
- Đại : lớn.
- Cáo :
->Thông báo về việc dẹp yên giặc Ngô.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
- 2câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
- 8 câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
* Quan điểm về “ nhân nghĩa”
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-6 câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo,
-Nguyễn Trãi
-Đạo Nho:Nhân nghĩa là lòng thương người, là đạo lí, là lẽ phải
Yên dân
Trừ bạo
:làm cho dân được yên ổn, được hưởng thái bình, hạnh phúc. Yên dân cũng tức là làm yên lòng dân.
:Diệt mọi thế lực tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho nhân dân
Cụ thể:
Dân: người dân Đại Việt.
Bạo ngược: giặc Minh xâm lược.
Quân điếu phạt: nghĩa quânLam Sơn vì thương dân mà phạt kẻ có tội.
Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
- 2câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
- 8 câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-6 câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
Đương thời Bác từng nhận định: "Dân là gốc của một nước, nước lấy dân làm gốc’ Bác khẳng định:“Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chứ không phải là sự nghiệp của cá nhân anh hùng nào. Thành công của Đảng ta là ở nơi Đảng đã tổ chức và phát huy lực lượng cách mạng vô tận của Nhân dân”;“Trong cuộc kháng chiến kiến quốc lực lượng chính là ở dân”; “Cách làm là dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân, để gây hạnh phúc cho dân”; "Gốc có vững cây mới bền, xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân" hay “Dễ mười lần không dân cũng chịu, khó trăm lần dân liệu cũng xong” “Trong bầu trời không gì quý bằng Nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác,
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Có nền văn hiến riêng
- Có lãnh thổ riêng
- Có phong tục riêng
- Có lịch sử riêng
- Có hào kiệt
⇒ Liệt kê chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục, giọng điệu đanh thép, lời văn biền ngẫu.
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
-Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
⇒ Liệt kê chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục, giọng điệu đanh thép, lời văn biền ngẫu.
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
-Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
-Bài thơ thần "Nam quốc sơn hà", đã nêu ra những yếu tố cơ bản để xác định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ riêng, có "sách trời" (thần linh) bảo hộ, công nhận và có đưa ra lời chân lí khẳng định: quân xâm lược sẽ thất bại nếu cứ cố tình xâm phạm tới Đại Cồ Việt.
-Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời,có phong tục tập quán, lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.
So sánh vấn đề độc lập chủ quyền trong “ Nam quốc sơn hà” và “Nước Đại Việt ta”
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
c.Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã,
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
Sự thảm bại của kẻ thù và sự oai hùng, niềm tự hào về những chiến công hiển hách của dân tộc ta.
- Liệt kê, dẫn chứng cụ thể, xác thực theo trình tự thời gian.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi được.
- Chuyển đoạn bằng quan hệ từ” vậy nên” chỉ mối quan hệ kết quả
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
c.Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi được.
III. Tổng kết
1, Nghệ thuật :
- Lập luận chặt chẽ : Mở đầu là “từng nghe” “Vậy nên” làm cho mạch văn lôgíc kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và thực tiễn từ đó tăng sức thuyết phục cho tác phẩm
- Phép đối trong văn biến ngẫu tăng thêm ý nghĩa bình đẳng của Đại Việt với Trung Quốc, nhấn mạnh nền văn hoá nước ta lúc nào cũng có người tài giỏi, nhấn mạnh sự thất bại của quân giặc
2. Nội dung
- Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Hướng dẫn ôn luyện:
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thành phần luyện tập
- Đọc trước bài ‘Bàn luận về phép học”
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
I.Đọc hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Tác phẩm.
- Nguyễn Trãi (1380-1442)
- Nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn của dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới năm 1980.
- Các tác phẩm tiêu biểu: “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”, “Bình Ngô đại cáo”.
a. Hoàn cảnh ra đời
b.Thể loại.: Cáo
Cáo
Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết
.
Được viết bằng văn xuôi(văn vần) có xen kẽ những câu văn biền ngẫu
Người viết
Nội dung
Hình thức
Do vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh phong trào viết
Giống
Khác
Giống
Chiếu:Dùng để ban bố mệnh lệnh
Dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền
3. Từ khó (SGK)
- Bình: dẹp yên.
- Ngô: chỉ giặc Minh.
- Đại : lớn.
- Cáo :
->Thông báo về việc dẹp yên giặc Ngô.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
- 2câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
- 8 câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
* Quan điểm về “ nhân nghĩa”
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-6 câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo,
-Nguyễn Trãi
-Đạo Nho:Nhân nghĩa là lòng thương người, là đạo lí, là lẽ phải
Yên dân
Trừ bạo
:làm cho dân được yên ổn, được hưởng thái bình, hạnh phúc. Yên dân cũng tức là làm yên lòng dân.
:Diệt mọi thế lực tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho nhân dân
Cụ thể:
Dân: người dân Đại Việt.
Bạo ngược: giặc Minh xâm lược.
Quân điếu phạt: nghĩa quânLam Sơn vì thương dân mà phạt kẻ có tội.
Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
- 2câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
- 8 câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-6 câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
Đương thời Bác từng nhận định: "Dân là gốc của một nước, nước lấy dân làm gốc’ Bác khẳng định:“Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chứ không phải là sự nghiệp của cá nhân anh hùng nào. Thành công của Đảng ta là ở nơi Đảng đã tổ chức và phát huy lực lượng cách mạng vô tận của Nhân dân”;“Trong cuộc kháng chiến kiến quốc lực lượng chính là ở dân”; “Cách làm là dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân, để gây hạnh phúc cho dân”; "Gốc có vững cây mới bền, xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân" hay “Dễ mười lần không dân cũng chịu, khó trăm lần dân liệu cũng xong” “Trong bầu trời không gì quý bằng Nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
* PTBĐ: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác,
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Có nền văn hiến riêng
- Có lãnh thổ riêng
- Có phong tục riêng
- Có lịch sử riêng
- Có hào kiệt
⇒ Liệt kê chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục, giọng điệu đanh thép, lời văn biền ngẫu.
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
-Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
⇒ Liệt kê chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục, giọng điệu đanh thép, lời văn biền ngẫu.
=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập.
-Khẳng định độc lập chủ quyền trên 5 phương diện:
-Bài thơ thần "Nam quốc sơn hà", đã nêu ra những yếu tố cơ bản để xác định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ riêng, có "sách trời" (thần linh) bảo hộ, công nhận và có đưa ra lời chân lí khẳng định: quân xâm lược sẽ thất bại nếu cứ cố tình xâm phạm tới Đại Cồ Việt.
-Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời,có phong tục tập quán, lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.
So sánh vấn đề độc lập chủ quyền trong “ Nam quốc sơn hà” và “Nước Đại Việt ta”
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
c.Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã,
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
Sự thảm bại của kẻ thù và sự oai hùng, niềm tự hào về những chiến công hiển hách của dân tộc ta.
- Liệt kê, dẫn chứng cụ thể, xác thực theo trình tự thời gian.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi được.
- Chuyển đoạn bằng quan hệ từ” vậy nên” chỉ mối quan hệ kết quả
I.Đọc hiểu chú thích
II.Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tìm hiểu chung
2.Tìm hiểu chi tiết
a. Nguyên lí nhân nghĩa.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
-Tư tưởng tiến bộ: Lấy dân làm gốc ,nhân nghĩa gắn liền với chống giặc ngoại xâm.
b.Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
c.Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Quan điểm sâu sắc, toàn diện, được đánh giá là bản tuyên ngôn độc lập thức 2 của dân tộc ta.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi được.
III. Tổng kết
1, Nghệ thuật :
- Lập luận chặt chẽ : Mở đầu là “từng nghe” “Vậy nên” làm cho mạch văn lôgíc kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và thực tiễn từ đó tăng sức thuyết phục cho tác phẩm
- Phép đối trong văn biến ngẫu tăng thêm ý nghĩa bình đẳng của Đại Việt với Trung Quốc, nhấn mạnh nền văn hoá nước ta lúc nào cũng có người tài giỏi, nhấn mạnh sự thất bại của quân giặc
2. Nội dung
- Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại.
Tuần 26- Tiết 97
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Hướng dẫn ôn luyện:
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thành phần luyện tập
- Đọc trước bài ‘Bàn luận về phép học”
 







Các ý kiến mới nhất