Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 07h:42' 08-03-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 580
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 07h:42' 08-03-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 580
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Nhìn hình
đoán
ữ
h
c
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
ĐÂY
LÀ
Nguyễn Trãi
AI?
Đây là
Thanh
đâu?
Hóa
Lượclà
Đây
đồ
lược
đồ
cuộc
của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Nước Đại Việt ta
ích “Bình Ngô đại cáo”)
_Nguyễn Trãi_
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1.Tác giả:
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Minh và xây dựng
đất nước
Là người VN đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân
văn hoa thế giới (Năm 1980)
NGUYỄN TRÃI 1380- 1442
Tác phẩm nổi tiếng
2.Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời: 1428
b. Bố cục: 3 phần
- 3 câu đầu
- 8 câu tiếp
- 7 câu cuối
c. Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể: Cáo
- Ptbd: Nghị luận
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa:
- Tư tưởng nhân nghĩa:
+ Yên dân: làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
+ Trừ bạo: Diệt trừ mọi thế lực bạo tàn
-> Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa, cách đặt vấn
đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
=> Quan điểm: Lấy dân làm gốc, yêu nước, chống giặc ngoại
xâm.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
- Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hiến đã lâu ->
Có nền văn hiến lâu đời
- Núi sông bờ cõi đã chia -> Có lãnh thổ riêng
- Phong tục Bắc Nam cũng khác -> có phong tục tập quán
riêng
- Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần …độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống,
Nguyên … xưng đế 1 phương -> Có lịch sử riêng
- Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, song hào kiệt thời nào cũng
có. -> có nhiều nhân tài, hào kiệt
Nghệ thuật
- Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ trước,
vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
- So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
- Câu văn biến ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh
chứng thuyết phục
=> Thể hiện ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc sâu sắc. Lời
tuyên ngôn độc lập của dân tộc.
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
- Sự thảm hại của kẻ thù và những chiến công của dân tộc ta
+ Lưu Cung...thất bại
+ Triệu Tiết…tiêu vong
+ Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô.
+ Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
-> Liệt kê, dẫn chứng xác thực theo trình tự lịch sử
- Việc xưa xem xét, chứng cớ còn ghi: Chứng minh cho sức
mạnh chính nghĩa, lòng tự hào của dân tộc
-> Hậu quả của những kẻ làm trái mệnh trời, xâm lược phi nghĩa.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, chính
nghĩa là lẽ phải không chối cãi được
III. GHI NHỚ/SGK.
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Lịch sử
riêng
Chế độ
chủ
quyền
riêng
IV. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích
“Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý
thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam” của Lí
Thường Kiệt. Em hãy nêu ý kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Thời gian
Yếu tố địa lí (đất
đai)
Thế kỉ X
Nam Đế
Thế kỉ XV
Các đế nhất phương
Lịch sử, văn
hóa, con người
Sông núi nước Nam
Cơ sở
Thiên thư
Đất đai bờ cõi đã chia
Phong tục khác biệt,
nhiều triều đại độc
lập, nhiều hào kiệt trứ
danh
Lịch sử, văn hóa, con
người, thực tiễn
Sự phát triển
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Lãnh thổ
Chủ quyền
Nam Đế
Văn hiến
Phong tục tập quán
Lịch sử riêng
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ nhất
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ hai
7
6
5
8
9
4
1
2
3
1
Đ
2
Đ
3
Đ
4
Đ
5
Đ
6
Đ
7
Đ
8
9
Tæng kÕt
Miếng ghép số 1
Nơi đây là quê hương của tác giả “Bình Ngô đại cáo”
Đáp án: Hải Dương
Miếng ghép số 2
Đây là năm mà Nguyễn Trãi viết “Bình Ngô đại cáo”
Đáp án: Năm 1428
Miếng ghép số 3
Để chứng minh cho chân lí về độc lập chủ quyền của
dân tộc, Nguyễn Trãi đã đề ra những yếu tố nào?
Đáp án: Tác giả đã đề ra 5 yếu tố: Nền văn hiến,
phong tục, lịch sử, lãnh thổ, chủ quyền
Miếng ghép số 4
Nguyễn Trãi đã viết bao nhiêu bức thư gửi
quân Minh?
Đáp án: 76 bức thư
Miếng ghép số 5
Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi được coi là “có sức
mạnh của 10 vạn quân”?
Đáp án: Tác phẩm “Quân trung từ mệnh tập”
Miếng ghép số 6
Em hãy tìm và đọc lại câu văn biền ngẫu
trong văn bản “Nước Đại Việt ta”?
Đáp án: “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Miếng ghép số 7
Nguyễn Trãi viết bài cáo này nhằm mục đích gì?
Đáp án: Tác giả viết bài cáo nhằm tổng
kết quá trình kháng chiến và tuyên cáo
thành lập triều đại mới
Miếng ghép số 8
Câu “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Có điểm nào chung với câu:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
Đáp án: Hai câu văn đều đề cao nguyên lí nhân
nghĩa của dân tộc ta
Miếng ghép số 9
Đây là tên hiệu của Nguyễn Trãi? Gọi tên 1 tác
phẩm của ông lấy tên hiệu này.
Đáp án: Hiệu: Ức Trai
Tên tác phẩm: “Ức trai thi tập”
Hướng dẫn tự học
1/ Tìm đọc toàn bộ văn bản
2/ So sánh và đánh giá cách sử
dụng dẫn chứng trong “Hịch
tướng sĩ” và “Bình Ngô đại cáo”
3/ Soạn bài “Hành động nói”
(tiếp theo)
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Nhìn hình
đoán
ữ
h
c
Đây là vị vua đầu
tiên của nhà Hậu
Lê. Ông là ai?
Lê Lợi
ĐÂY
LÀ
Nguyễn Trãi
AI?
Đây là
Thanh
đâu?
Hóa
Lượclà
Đây
đồ
lược
đồ
cuộc
của
khởi
trận
nghĩa
đánh
Lam
nào?
Sơn
Nước Đại Việt ta
ích “Bình Ngô đại cáo”)
_Nguyễn Trãi_
I. ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1.Tác giả:
Hiệu Ức Trai
Quê: Chí Linh, Hải Dương
Có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Minh và xây dựng
đất nước
Là người VN đầu tiên được
UNESCO công nhận là danh nhân
văn hoa thế giới (Năm 1980)
NGUYỄN TRÃI 1380- 1442
Tác phẩm nổi tiếng
2.Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh ra đời: 1428
b. Bố cục: 3 phần
- 3 câu đầu
- 8 câu tiếp
- 7 câu cuối
c. Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể: Cáo
- Ptbd: Nghị luận
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Nguyên lí nhân nghĩa:
- Tư tưởng nhân nghĩa:
+ Yên dân: làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
+ Trừ bạo: Diệt trừ mọi thế lực bạo tàn
-> Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa, cách đặt vấn
đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
=> Quan điểm: Lấy dân làm gốc, yêu nước, chống giặc ngoại
xâm.
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
- Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hiến đã lâu ->
Có nền văn hiến lâu đời
- Núi sông bờ cõi đã chia -> Có lãnh thổ riêng
- Phong tục Bắc Nam cũng khác -> có phong tục tập quán
riêng
- Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần …độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống,
Nguyên … xưng đế 1 phương -> Có lịch sử riêng
- Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, song hào kiệt thời nào cũng
có. -> có nhiều nhân tài, hào kiệt
Nghệ thuật
- Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ trước,
vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
- So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
- Câu văn biến ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
- Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh
chứng thuyết phục
=> Thể hiện ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc sâu sắc. Lời
tuyên ngôn độc lập của dân tộc.
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
- Sự thảm hại của kẻ thù và những chiến công của dân tộc ta
+ Lưu Cung...thất bại
+ Triệu Tiết…tiêu vong
+ Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô.
+ Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
-> Liệt kê, dẫn chứng xác thực theo trình tự lịch sử
- Việc xưa xem xét, chứng cớ còn ghi: Chứng minh cho sức
mạnh chính nghĩa, lòng tự hào của dân tộc
-> Hậu quả của những kẻ làm trái mệnh trời, xâm lược phi nghĩa.
=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, chính
nghĩa là lẽ phải không chối cãi được
III. GHI NHỚ/SGK.
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
Trừ bạo
Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ
quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong
tục
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Lịch sử
riêng
Chế độ
chủ
quyền
riêng
IV. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích
“Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý
thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam” của Lí
Thường Kiệt. Em hãy nêu ý kiến của mình.
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Thời gian
Yếu tố địa lí (đất
đai)
Thế kỉ X
Nam Đế
Thế kỉ XV
Các đế nhất phương
Lịch sử, văn
hóa, con người
Sông núi nước Nam
Cơ sở
Thiên thư
Đất đai bờ cõi đã chia
Phong tục khác biệt,
nhiều triều đại độc
lập, nhiều hào kiệt trứ
danh
Lịch sử, văn hóa, con
người, thực tiễn
Sự phát triển
Nam quốc sơn hà
Bình Ngô đại cáo
Lãnh thổ
Chủ quyền
Lãnh thổ
Chủ quyền
Nam Đế
Văn hiến
Phong tục tập quán
Lịch sử riêng
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ nhất
Tuyên ngôn độc lập lần
thứ hai
7
6
5
8
9
4
1
2
3
1
Đ
2
Đ
3
Đ
4
Đ
5
Đ
6
Đ
7
Đ
8
9
Tæng kÕt
Miếng ghép số 1
Nơi đây là quê hương của tác giả “Bình Ngô đại cáo”
Đáp án: Hải Dương
Miếng ghép số 2
Đây là năm mà Nguyễn Trãi viết “Bình Ngô đại cáo”
Đáp án: Năm 1428
Miếng ghép số 3
Để chứng minh cho chân lí về độc lập chủ quyền của
dân tộc, Nguyễn Trãi đã đề ra những yếu tố nào?
Đáp án: Tác giả đã đề ra 5 yếu tố: Nền văn hiến,
phong tục, lịch sử, lãnh thổ, chủ quyền
Miếng ghép số 4
Nguyễn Trãi đã viết bao nhiêu bức thư gửi
quân Minh?
Đáp án: 76 bức thư
Miếng ghép số 5
Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi được coi là “có sức
mạnh của 10 vạn quân”?
Đáp án: Tác phẩm “Quân trung từ mệnh tập”
Miếng ghép số 6
Em hãy tìm và đọc lại câu văn biền ngẫu
trong văn bản “Nước Đại Việt ta”?
Đáp án: “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Miếng ghép số 7
Nguyễn Trãi viết bài cáo này nhằm mục đích gì?
Đáp án: Tác giả viết bài cáo nhằm tổng
kết quá trình kháng chiến và tuyên cáo
thành lập triều đại mới
Miếng ghép số 8
Câu “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Có điểm nào chung với câu:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
Đáp án: Hai câu văn đều đề cao nguyên lí nhân
nghĩa của dân tộc ta
Miếng ghép số 9
Đây là tên hiệu của Nguyễn Trãi? Gọi tên 1 tác
phẩm của ông lấy tên hiệu này.
Đáp án: Hiệu: Ức Trai
Tên tác phẩm: “Ức trai thi tập”
Hướng dẫn tự học
1/ Tìm đọc toàn bộ văn bản
2/ So sánh và đánh giá cách sử
dụng dẫn chứng trong “Hịch
tướng sĩ” và “Bình Ngô đại cáo”
3/ Soạn bài “Hành động nói”
(tiếp theo)
 







Các ý kiến mới nhất