Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:02' 19-03-2023
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:02' 19-03-2023
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Em hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn?
Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lí lẽ sắc bén.
- Phép lập luận linh hoạt, khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng.
- Lời văn chân thành giàu sắc thái tình cảm gây xúc động với người đọc .
Nội dung:
- Bộc lộ lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn .
- Khơi dậy lòng yêu nước, căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng
kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
TIẾT 107,108:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
DI TÍCH LỊCH SỬ CÔN SƠN
( CHÍ LINH – HẢI DƯƠNG)
I/.
ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG :
1. TÁC GIẢ
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai,
con của Nguyễn Phi Khanh. Ông có công rất
lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
xâm lược và xây dựng đất nước sau khi
chiến thắng. Nhưng ông bị giết hại một cách
thảm khốc trong vụ án Lệ Chi Viên năm
1442. Mãi tới năm 1464 ông mới được vua
Lê Thánh Tông giải oan.
- Ông là nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà
văn hóa lớn của dân tộc. Ông được
UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập, Quốc
âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình
Ngô đại cáo. ..
NGUYỄN TRÃI
(1380 – 1442)
2. Tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo”
* Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân
Lam Sơn thắng lợi.
* Nhan đề “Bình Ngô đại cáo”:
Tuyªn bè rộng rãi vÒ sù nghiÖp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi.
* Thể loại: Cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Thường được các vua chúa, các thủ lĩnh dùng,
để trình bày một chủ trương
hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Kết cấu chung gồm: 4 phần
Cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu.
* Kết cấu của bài “Bình Ngô đại cáo”:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo
- Giống nhau:
Đều là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận
sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công
bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
3- Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”
a- Đọc và tìm hiểu chú thích
* Đọc: Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
b – Tìm hiểu chung về văn bản
* Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 1 của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”.
* Nội dung: Nêu luận đề chính nghĩa.
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1(2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2 (8 câu tiếp): Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
+ Phần 3 (6 câu còn lại): Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và
quan niệm.
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo quan hệ nhân quả.
II- Tìm hiểu chi tiết
1- Tư tưởng nhân nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
Nhân nghĩa
xác định mục đích lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
xác định hành động diệt trừ kẻ bạo tàn.
- Sử dụng những từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo” Nhấn mạnh những
việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm.
- Lời văn biền ngẫu cân xứng
Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động.
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc
Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình,
hạnh phúc.
phúc
Dựa vào chú thích (1), hãy so sánh tư tưởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi với tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo?
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát triển
tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo:
+ Kế thừa: Lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc.
+ Phát triển: Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
Nhân nghĩa
xác định mục đích lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
xác định hành động diệt trừ kẻ bạo tàn.
- Sử dụng những từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo”:
Nhấn mạnh những
việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm.
- Lời văn cân xứng: Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động.
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc
Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình,
hạnh phúc.
phúc
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát
triển tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo.
2- Quan điểm của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
Cố đô Hoa Lư
Chùa Một Cột
Văn miếu Quốc Tử Giám
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
Tục ăn trầu
Phong tục ngày Tết
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
Cố đô Hoa Lư
Quốc kì triều Lí
Đồng tiền triềuTrần
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
Trận chiến Bạch Đằng
Lí Thái Tổ
Trần Quốc Tuấn
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
“đã chia”,
“cũng
khác”,
+ Sử dụng
những
từ ngữ
khẳng định:“từ trước”, “vốn”, “đã lâu”,
“bao đời”, “mỗi bên”, “một phương”, “đời nào cũng có”,“đế”
thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời và vị thế đáng tự hào của nước Đại Việt
độc lập, tự chủ.
lúc liệt kê, khi đối sánh tạo nên sự thuyết phục.
+ Đưa dẫn chứng linh hoạt:
+ Câu văn biền ngẫu cân xứng, tạo nên giọng văn hùng hồn, hào sảng
Khẳng định: Nước Đại Việt có đầy đủ những yếu tố căn bản để tồn tại độc lập có
chủ quyền. Đó là một chân lí.
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
Giặc dữ cứ sao phạm đến đây,
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
(Nam Trân - dịch)
Quan niệm về quốc gia, dân tộc Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
trong “Sông núi nước Nam”
“Nước Đại Việt ta”
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có truyền thống lịch sử riêng.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi:
- Có sự tiếp nối
- Có sự phát triển cao hơn:
+ Bởi tính toàn diện.
+ Bởi sự sâu sắc.
“Nước Đại Việt ta” được coi là bản tuyên ngôn độc lập,
khơi dậy niềm tự tôn dân tộc.
3- Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và quan niệm
- Lưu Cung (vua Nam Hán):
Vậy nên:
thất bại.
Lưu Cung tham công nên thất bại,
- Triệu Tiết (tướng nhà Tống):
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
- Toa Đô (tướng nhà Nguyên):
Việc xưa xem xét
bị bắt ở Hàm Tử.
Chứng cớ còn ghi.
- Ô Mã Nhi (tướng nhà
Nguyên): bị giết ở sông
Bạch Đằng.
+ Giọng văn: thay đổi linh hoạt tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn.
+ Liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian tạo chứng cớ hùng hồn về
sự thất bại của kẻ thù.
+ Khẳng định sức mạnh to lớn của chính nghĩa, sức mạnh của
độc lập dân tộc.
+ Khơi dậy niềm tự hào dân tộc, làm nức lòng quân dân Đại
Việt.
Đoạn trích khép lại bằng 2 câu văn:
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nguyễn Trãi đã biến lời nói của mình
thành lời của người chép sử, biến cái
chủ quan thành khách quan, biến một
hiện tượng cá biệt thành quy luật
muôn đời, để mọi tính toán của con
người hãy soi mình vào đó. Cuộc sống
có nhân ắt sẽ có quả. Bề nổi lời văn là
nghiêm khắc răn đe, còn chiều sâu
thấm thía một đạo lí một tư tưởng lẽ
sống làm người. Đó là tư tưởng nhân
nghĩa
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê được sử dụng có
hiệu quả.
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc đanh
thép.
2. Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về
quốc gia, dân tộc.
Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy niềm
tự hào, tự tôn dân tộc.
Luận đề
chính
nghĩa
IV-LUYỆN TẬP
Em hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận
về của em về quan niệm của Nguyễn Trãi về
vấn đề quốc gia, dân tộc?
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài văn " Nước Đại Việt ta"
- Nắm chắc nội dung kiến thức.
- Chuẩn bị tiết 99: Bàn luận về phép học.
“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn?
Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lí lẽ sắc bén.
- Phép lập luận linh hoạt, khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng.
- Lời văn chân thành giàu sắc thái tình cảm gây xúc động với người đọc .
Nội dung:
- Bộc lộ lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn .
- Khơi dậy lòng yêu nước, căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng
kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
TIẾT 107,108:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
DI TÍCH LỊCH SỬ CÔN SƠN
( CHÍ LINH – HẢI DƯƠNG)
I/.
ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG :
1. TÁC GIẢ
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai,
con của Nguyễn Phi Khanh. Ông có công rất
lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
xâm lược và xây dựng đất nước sau khi
chiến thắng. Nhưng ông bị giết hại một cách
thảm khốc trong vụ án Lệ Chi Viên năm
1442. Mãi tới năm 1464 ông mới được vua
Lê Thánh Tông giải oan.
- Ông là nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà
văn hóa lớn của dân tộc. Ông được
UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập, Quốc
âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình
Ngô đại cáo. ..
NGUYỄN TRÃI
(1380 – 1442)
2. Tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo”
* Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân
Lam Sơn thắng lợi.
* Nhan đề “Bình Ngô đại cáo”:
Tuyªn bè rộng rãi vÒ sù nghiÖp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi.
* Thể loại: Cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Thường được các vua chúa, các thủ lĩnh dùng,
để trình bày một chủ trương
hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Kết cấu chung gồm: 4 phần
Cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu.
* Kết cấu của bài “Bình Ngô đại cáo”:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo
- Giống nhau:
Đều là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận
sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công
bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
3- Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”
a- Đọc và tìm hiểu chú thích
* Đọc: Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
b – Tìm hiểu chung về văn bản
* Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 1 của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”.
* Nội dung: Nêu luận đề chính nghĩa.
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1(2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2 (8 câu tiếp): Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
+ Phần 3 (6 câu còn lại): Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và
quan niệm.
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo quan hệ nhân quả.
II- Tìm hiểu chi tiết
1- Tư tưởng nhân nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
Nhân nghĩa
xác định mục đích lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
xác định hành động diệt trừ kẻ bạo tàn.
- Sử dụng những từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo” Nhấn mạnh những
việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm.
- Lời văn biền ngẫu cân xứng
Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động.
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc
Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình,
hạnh phúc.
phúc
Dựa vào chú thích (1), hãy so sánh tư tưởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi với tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo?
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát triển
tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo:
+ Kế thừa: Lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc.
+ Phát triển: Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
Nhân nghĩa
xác định mục đích lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
xác định hành động diệt trừ kẻ bạo tàn.
- Sử dụng những từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo”:
Nhấn mạnh những
việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm.
- Lời văn cân xứng: Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động.
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc
Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình,
hạnh phúc.
phúc
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát
triển tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo.
2- Quan điểm của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
Cố đô Hoa Lư
Chùa Một Cột
Văn miếu Quốc Tử Giám
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
Tục ăn trầu
Phong tục ngày Tết
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
Cố đô Hoa Lư
Quốc kì triều Lí
Đồng tiền triềuTrần
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
Trận chiến Bạch Đằng
Lí Thái Tổ
Trần Quốc Tuấn
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
“đã chia”,
“cũng
khác”,
+ Sử dụng
những
từ ngữ
khẳng định:“từ trước”, “vốn”, “đã lâu”,
“bao đời”, “mỗi bên”, “một phương”, “đời nào cũng có”,“đế”
thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời và vị thế đáng tự hào của nước Đại Việt
độc lập, tự chủ.
lúc liệt kê, khi đối sánh tạo nên sự thuyết phục.
+ Đưa dẫn chứng linh hoạt:
+ Câu văn biền ngẫu cân xứng, tạo nên giọng văn hùng hồn, hào sảng
Khẳng định: Nước Đại Việt có đầy đủ những yếu tố căn bản để tồn tại độc lập có
chủ quyền. Đó là một chân lí.
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
Giặc dữ cứ sao phạm đến đây,
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
(Nam Trân - dịch)
Quan niệm về quốc gia, dân tộc Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
trong “Sông núi nước Nam”
“Nước Đại Việt ta”
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có truyền thống lịch sử riêng.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi:
- Có sự tiếp nối
- Có sự phát triển cao hơn:
+ Bởi tính toàn diện.
+ Bởi sự sâu sắc.
“Nước Đại Việt ta” được coi là bản tuyên ngôn độc lập,
khơi dậy niềm tự tôn dân tộc.
3- Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và quan niệm
- Lưu Cung (vua Nam Hán):
Vậy nên:
thất bại.
Lưu Cung tham công nên thất bại,
- Triệu Tiết (tướng nhà Tống):
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
- Toa Đô (tướng nhà Nguyên):
Việc xưa xem xét
bị bắt ở Hàm Tử.
Chứng cớ còn ghi.
- Ô Mã Nhi (tướng nhà
Nguyên): bị giết ở sông
Bạch Đằng.
+ Giọng văn: thay đổi linh hoạt tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn.
+ Liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian tạo chứng cớ hùng hồn về
sự thất bại của kẻ thù.
+ Khẳng định sức mạnh to lớn của chính nghĩa, sức mạnh của
độc lập dân tộc.
+ Khơi dậy niềm tự hào dân tộc, làm nức lòng quân dân Đại
Việt.
Đoạn trích khép lại bằng 2 câu văn:
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nguyễn Trãi đã biến lời nói của mình
thành lời của người chép sử, biến cái
chủ quan thành khách quan, biến một
hiện tượng cá biệt thành quy luật
muôn đời, để mọi tính toán của con
người hãy soi mình vào đó. Cuộc sống
có nhân ắt sẽ có quả. Bề nổi lời văn là
nghiêm khắc răn đe, còn chiều sâu
thấm thía một đạo lí một tư tưởng lẽ
sống làm người. Đó là tư tưởng nhân
nghĩa
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê được sử dụng có
hiệu quả.
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc đanh
thép.
2. Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về
quốc gia, dân tộc.
Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy niềm
tự hào, tự tôn dân tộc.
Luận đề
chính
nghĩa
IV-LUYỆN TẬP
Em hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận
về của em về quan niệm của Nguyễn Trãi về
vấn đề quốc gia, dân tộc?
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài văn " Nước Đại Việt ta"
- Nắm chắc nội dung kiến thức.
- Chuẩn bị tiết 99: Bàn luận về phép học.
 







Các ý kiến mới nhất