Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 19h:32' 18-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 19h:32' 18-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI
LÊ SƠ (1428-1527)
Thời Lê Sơ trị vì đất nước ta trong vòng 100 năm( 1428-1527), trải qua 10 đời vua bao gồm:
-Lê Thái Tổ (1428-1433)
-Lê Thái Tông (1434-1442)
-Lê Nhân Tông (1443-1459)
- Lê Tương Dực ( 1510-1516)
-Lê Thánh Tông (1460-1497)
-Lê Hiến Tông (1497-1504)
- Lê Túc Tông ( 1504
- Lê Uy Mục ( 1505-1509)
- Lê Tương Dực ( 1510-1516)
- Lê Chiêu Tông ( 1516-1522)
- Lê Cung Hoàng ( 1522-1527)
1. T? ch?c b? my chính quy?n
-Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Việt -> Thời kì Lê Sơ
- Tổ chức bộ máy chính quyền:
*Trung ương
+Đứng đầu nhà nước là vua, nắm mọi quyền.
+Giúp việc cho vua có quan đại thần.
ở Triều đình có 6 bộ.
.
+ Ngoài ra có cơ quan chuyên trách.
+ Hàm Lâm Viện < sách công văn>.
+ Quốc sử Viện.
+ Ngự sử đài.
*Địa phương:
+ Chia cả nước thành 13 đạo Thừa Tuyên.
+ Mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt.
+ Dưới đạo có phủ, châu, huyện, xã.
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê
(Lê Thánh Tông)
Vua
Trung ương
Lại
Hộ
Lễ
Binh
Hình
Công
Vua trực tiếp chỉ huy 6 bộ
Hàn lâm viện
Quốc sử
viện
Ngự sử đài
Các cơ quan giúp bộ
D?a phuong
13 đạo
Đô ti Hiến ti Thừa ti
Phủ
Huyện (châu)
Xã
1. T? ch?c b? my chính quy?n
2.Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chính sách “ ngụ binh ư nông”.
- Quân đội gồm 2 bộ phận:
+ Quân triều đình.
+ Quân địa phương
3.Pháp luật
- Ban hành quốc triều hình luật.
-Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Việt -> Thời kì Lê Sơ
- Tổ chức bộ máy chính quyền:
*Trung ương
+Đứng đầu nhà nước là vua, nắm mọi quyền.
+Giúp việc cho vua có quan đại thần.
ở Triều đình có 6 bộ.
.
+ Ngoài ra có cơ quan chuyên trách.
+ Hàm Lâm Viện < sách công văn>.
+ Quốc sử Viện.
+ Ngự sử đài.
*Địa phương:
+ Chia cả nước thành 13 đạo Thừa Tuyên.
+ Mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt.
+ Dưới đạo có phủ, châu, huyện, xã.
-> Đây là nhà nước tập quyền chuyên chế hoàn chỉnh nhất thời phong kiến Việt Nam.
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
- Nội dung:
+ Bảo vệ vua- Hoàng Thành.
+ Bảo vệ giai cấp thống trị
+ Bảo vệ phụ nữ.
+ Khuyến khích sản xuất, phát triển kinh tế...
1.Kinh tế:
II.TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
a.Nông nghiệp:
- Giải quyết vấn đề ruộng đất, khai hoang cho binh lính về quê sản xuất.
- Đặt 1 số chức quan chuyên trách.
-Ban hành chính sách quân điền, Chia ruộng đất công làng xã.
- Cấm giết trâu, bò.
- Đắp đê ngăn mặn.
b) Công nghiệp, thương nghiệp.
- Các ngành nghề thủ công truyền thống ngày càng phát triển-> làng thủ công.
- Các xưởng thủ công nhà nước quản lí
sản xuất đồ dùng vua, quan.
- Ngành khai mỏ được đẩy mạnh.
- Mở chợ nhiều nơi, buôn bán với nước ngoài.
Gốm Bát Tràng đang được tạo hình
Gốm Bát Tràng đang được đem phơi
Đĩa hoa lam lớn vẽ rồng và mây Bát Tràng
Bình, lọ men trắng Bát Tràng thời Lê sơ
Lò rèn thủ công ở Vân Chàng
Lư hương đồng Đại Bái
Chuông đồng Đại Bái
Đồ sứ hoa lam rồng, phượng Bát Tràng
Các làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng bấy giờ có làng Hợp Lễ, Chu Đậu (Hải Dương) ,Bát Tràng(Hà Nội) làm đồ gốm, làng Đại Bái (Bắc Ninh) đúc đồng;làng Vân Chàng (Nam Định) rèn sắt v.v…
Các phường thủ công ở kinh thành Thăng Long như phường Nghi Tàm dệt vải nhỏ và lụa, phường Yên Thái làm giấy, phường Hàng Đào nhuộm điều v.v…
Các xưởng thủ công do nhà nước quản lí, gọi là Cục bách tác, sản xuất đồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đồng…; các nghề khai mỏ đồng, sắt vàng được đẩy mạnh.
+Trong nước: Chợ phát triển
Nhà vua khuyến khích lập chợ mới, họp chợ, ban hành những điều lệ cụ thể quy định việc thành lập chợ và họp chợ .
“Trong dân gian, hễ có dân là có chợ để lưu thông hàng hoá, mở đường giao dịch cho dân.Các xã chưa có chợ có thể lập thêm chợ mới. Những ngày họp chợ mới không được trùng với ngày họp chợ cũ hay trước ngày họp chợ của chợ cũ để tránh tình trạng giành tranh khách hàng của nhau”. (Điều lệ họp chợ-Đại Việt sử kí toàn thư)
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
II.TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
2.Xã hội:
Xã hội thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào?
XÃ HỘI
Tầng lớp
Giai cấp
Địa chủ
Phong kiến
Nông
dân
Thương
nhân
Thợ
thủ
công
Nô
tì
Vua
Quan
Địa
chủ
Sơ đồ các giai cấp, tầng lớp xã hội thời Lê Sơ
Em biết gì về quyền lợi và địa vị
của các giai cấp, tầng lớp đó ?
Hãy so sánh với các giai cấp,
tầng lớp ở thời Trần?
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử, quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
Dựng lại Quốc tử giám ở Thăng Long
“Thái Tông, năm Thiệu bình thứ nhất (1434) định phép thi chọn kẻ sĩ. Chiếu nói rằng: muốn có nhân tài, trước hết phải chọn người có học, phép chọn người có học thì thi cử là đầu. Nước ta từ khi trải qua binh lửa nhân tài ít như lá mùa thu, tuấn sĩ thưa như sao buổi sớm. Nay định lại khoa thi, hẹn tới năm Thiệu Bình thứ năm (1438) thì thi Hương ở các đạo, đến năm thứ sáu thì thi Hội ở kinh đô Thăng Long. Từ đó về sau cứ 3 năm mở một khoa thi. Phép thi trường nhất thi một bài kinh nghĩa, tứ thư nghĩa-trường nhì thi chiếu, chế, biểu-trường ba thi thơ phú-trường bốn thi văn sách. Ai đỗ đều cho là tiến sĩ…..”
(Lịch triều hiến chương loại chí)
Thi cử thời phong kiến
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử được tổ chức quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
2.Văn hoá, khoa học, nghệ thuật
a.Văn học.
- Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển, chữ Nôm được coi trọng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi
- Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc và khí phách anh hùng
Văn học chữ Hán
+ Quân trung từ mệnh tập
+ Bình Ngô đại cáo
+ Quỳnh uyển cửu ca
+ Ức Trai thi tập
+ Lam Sơn lương thuỷ phú
…
Văn học chữ Nôm
+ Quốc âm thi tập
+Hồng Đức quốc âm thi tập
+ Thập giới cô hồn quốc ngữ văn
+ Lã Đường thi tập
…
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử, được tổ chức quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
2.Văn hoá, khoa học, nghệ thuật
a.Văn học.
- Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển, chữ Nôm được coi trọng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi
- Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc và khí phách anh hùng
b.Khoa học:
-Sử học: Đại Việt kí toàn thư…
-Địa lí: Dư địa chí…
-Y học: Bản thảo thực vật toát yếu.
-Toán học: Đại thành toán pháp…
=> Phong phú, đa dạng.
c.Nghệ thuật
- Sân khấu: Ca múa, nhạc chèo, tuồng được phục hồi.
- Điêu khắc: Kĩ thuật điêu luyện, phong cách đồ sộ
=> Đây là triều đại phong kiến thịnh trị nhất, có công XD của nhân dân, có cách trị nước đúng đắn, thể hiện sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng.
Rồng thời Lê
LÊ SƠ (1428-1527)
Thời Lê Sơ trị vì đất nước ta trong vòng 100 năm( 1428-1527), trải qua 10 đời vua bao gồm:
-Lê Thái Tổ (1428-1433)
-Lê Thái Tông (1434-1442)
-Lê Nhân Tông (1443-1459)
- Lê Tương Dực ( 1510-1516)
-Lê Thánh Tông (1460-1497)
-Lê Hiến Tông (1497-1504)
- Lê Túc Tông ( 1504
- Lê Uy Mục ( 1505-1509)
- Lê Tương Dực ( 1510-1516)
- Lê Chiêu Tông ( 1516-1522)
- Lê Cung Hoàng ( 1522-1527)
1. T? ch?c b? my chính quy?n
-Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Việt -> Thời kì Lê Sơ
- Tổ chức bộ máy chính quyền:
*Trung ương
+Đứng đầu nhà nước là vua, nắm mọi quyền.
+Giúp việc cho vua có quan đại thần.
ở Triều đình có 6 bộ.
+ Ngoài ra có cơ quan chuyên trách.
+ Hàm Lâm Viện < sách công văn>.
+ Quốc sử Viện
+ Ngự sử đài
*Địa phương:
+ Chia cả nước thành 13 đạo Thừa Tuyên.
+ Mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt.
+ Dưới đạo có phủ, châu, huyện, xã.
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê
(Lê Thánh Tông)
Vua
Trung ương
Lại
Hộ
Lễ
Binh
Hình
Công
Vua trực tiếp chỉ huy 6 bộ
Hàn lâm viện
Quốc sử
viện
Ngự sử đài
Các cơ quan giúp bộ
D?a phuong
13 đạo
Đô ti Hiến ti Thừa ti
Phủ
Huyện (châu)
Xã
1. T? ch?c b? my chính quy?n
2.Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chính sách “ ngụ binh ư nông”.
- Quân đội gồm 2 bộ phận:
+ Quân triều đình.
+ Quân địa phương
3.Pháp luật
- Ban hành quốc triều hình luật
-Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Việt -> Thời kì Lê Sơ
- Tổ chức bộ máy chính quyền:
*Trung ương
+Đứng đầu nhà nước là vua, nắm mọi quyền.
+Giúp việc cho vua có quan đại thần.
ở Triều đình có 6 bộ.
+ Ngoài ra có cơ quan chuyên trách.
+ Hàm Lâm Viện < sách công văn>.
+ Quốc sử Viện
+ Ngự sử đài
*Địa phương:
+ Chia cả nước thành 13 đạo Thừa Tuyên.
+ Mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt.
+ Dưới đạo có phủ, châu, huyện, xã.
-> Đây là nhà nước tập quyền chuyên chế hoàn chỉnh nhất thời phong kiến Việt Nam.
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
- Nội dung:
+ Bảo vệ vua- Hoàng Thành.
+ Bảo vệ giai cấp thống trị
+ Bảo vệ phụ nữ.
+ Khuyến khích sản xuất, phát triển kinh tế...
1.Kinh tế:
II.TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
a.Nông nghiệp:
- Giải quyết vấn đề ruộng đất, khai hoang cho binh lính về quê sản xuất.
- Đặt 1 số chức quan chuyên trách.
-Ban hành chính sách quân điền, Chia ruộng đất công làng xã.
- Cấm giết trâu, bò.
- Đắp đê ngăn mặn.
b) Công nghiệp, thương nghiệp.
- Các ngành nghề thủ công truyền thống ngày càng phát triển-> làng thủ công.
- Các xưởng thủ công nhà nước quản lí
- Ngành khai mỏ được đẩy mạnh.
- Mở chợ nhiều nơi, buôn bán với nước ngoài.
Gốm Bát Tràng đang được tạo hình
Gốm Bát Tràng đang được đem phơi
Đĩa hoa lam lớn vẽ rồng và mây Bát Tràng
Bình, lọ men trắng Bát Tràng thời Lê sơ
Lò rèn thủ công ở Vân Chàng
Lư hương đồng Đại Bái
Chuông đồng Đại Bái
Đồ sứ hoa lam rồng, phượng Bát Tràng
Các làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng bấy giờ có làng Hợp Lễ, Chu Đậu (Hải Dương) ,Bát Tràng(Hà Nội) làm đồ gốm, làng Đại Bái (Bắc Ninh) đúc đồng;làng Vân Chàng (Nam Định) rèn sắt v.v…
Các phường thủ công ở kinh thành Thăng Long như phường Nghi Tàm dệt vải nhỏ và lụa, phường Yên Thái làm giấy, phường Hàng Đào nhuộm điều v.v…
Các xưởng thủ công do nhà nước quản lí, gọi là Cục bách tác, sản xuất đồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đồng…; các nghề khai mỏ đồng, sắt vàng được đẩy mạnh.
+Trong nước: Chợ phát triển
Nhà vua khuyến khích lập chợ mới, họp chợ, ban hành những điều lệ cụ thể quy định việc thành lập chợ và họp chợ .
“Trong dân gian, hễ có dân là có chợ để lưu thông hàng hoá, mở đường giao dịch cho dân.Các xã chưa có chợ có thể lập thêm chợ mới. Những ngày họp chợ mới không được trùng với ngày họp chợ cũ hay trước ngày họp chợ của chợ cũ để tránh tình trạng giành tranh khách hàng của nhau”. (Điều lệ họp chợ-Đại Việt sử kí toàn thư)
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
II.TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
2.Xã hội:
Xã hội thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào?
XÃ HỘI
Tầng lớp
Giai cấp
Địa chủ
Phong kiến
Nông
dân
Thương
nhân
Thợ
thủ
công
Nô
tì
Vua
Quan
Địa
chủ
Sơ đồ các giai cấp, tầng lớp xã hội thời Lê Sơ
Em biết gì về quyền lợi và địa vị
của các giai cấp, tầng lớp đó ?
Hãy so sánh với các giai cấp,
tầng lớp ở thời Trần?
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử, quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
Dựng lại Quốc tử giám ở Thăng Long
“Thái Tông, năm Thiệu bình thứ nhất (1434) định phép thi chọn kẻ sĩ. Chiếu nói rằng: muốn có nhân tài, trước hết phải chọn người có học, phép chọn người có học thì thi cử là đầu. Nước ta từ khi trải qua binh lửa nhân tài ít như lá mùa thu, tuấn sĩ thưa như sao buổi sớm. Nay định lại khoa thi, hẹn tới năm Thiệu Bình thứ năm (1438) thì thi Hương ở các đạo, đến năm thứ sáu thì thi Hội ở kinh đô Thăng Long. Từ đó về sau cứ 3 năm mở một khoa thi. Phép thi trường nhất thi một bài kinh nghĩa, tứ thư nghĩa-trường nhì thi chiếu, chế, biểu-trường ba thi thơ phú-trường bốn thi văn sách. Ai đỗ đều cho là tiến sĩ…..”
(Lịch triều hiến chương loại chí)
Thi cử thời phong kiến
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử được tổ chức quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
2.Văn hoá, khoa học, nghệ thuật
a.Văn học.
- Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển, chữ Nôm được coi trọng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi
- Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc và khí phách anh hùng
Văn học chữ Hán
+ Quân trung từ mệnh tập
+ Bình Ngô đại cáo
+ Quỳnh uyển cửu ca
+ Ức Trai thi tập
+ Lam Sơn lương thuỷ phú
…
Văn học chữ Nôm
+ Quốc âm thi tập
+Hồng Đức quốc âm thi tập
+ Thập giới cô hồn quốc ngữ văn
+ Lã Đường thi tập
…
Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527)
III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC
1.Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại trường Quốc tử giám, mở trường học nhiều nơi.
- Nho giáo được dùng trong học tập và thi cử
- Giáo dục, thi cử, được tổ chức quy củ, chặt chẽ, thông qua 3 kì thi: Hương, Hội, Đình.
2.Văn hoá, khoa học, nghệ thuật
a.Văn học.
- Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển, chữ Nôm được coi trọng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi
- Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc và khí phách anh hùng
b.Khoa học:
-Sử học: Đại Việt kí toàn thư…
-Địa lí: Dư địa chí…
-Y học: Bản thảo thực vật toát yếu.
-Toán học: Đại thành toán pháp…
=> Phong phú, đa dạng.
c.Nghệ thuật
- Sân khấu: Ca múa, nhạc chèo, tuồng được phục hồi.
- Điêu khắc: Kĩ thuật điêu luyện, phong cách đồ sộ
=> Đây là triều đại phong kiến thịnh trị nhất, có công XD của nhân dân, có cách trị nước đúng đắn, thể hiện sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng.
Rồng thời Lê
 








Các ý kiến mới nhất