Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 16h:40' 25-10-2016
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 16h:40' 25-10-2016
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ 9
TRƯỜNG THCS nguyÔn huÖ
GV:nguyễn thu thảo
Cổng vòng cung
Công trình Cloud Gate
Tháp Watts
Đài tưởng niệm Crazy Horse
Oasinhtơn
Tiết 10
Bài 8
NƯỚC MĨ
Oasinhtơn
- Diện tích : 9,83 triệu km 2
- Số dân 322,3 triệu người (2015)
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
43.53%
56.47%
MĨ
Thế giới
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THƯ II
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
Một góc thành phố - bang Texas
Cầu Cổng Vàng – LosAngeles-Mĩ
Một góc thành phố Newyork
Hệ thống giao thông
Thành phố về đêm
Ngân hàng vàng
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
=> Giàu nhât thế giới, chiếm ưu thế về mọi mặt.
g
Câu hỏi thảo luận (2 phút)
Cho biết những nguyên nhân khiến Mĩ trở thành nước giàu nhất thế giới? Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà bình để phát triển
Oasinhtơn
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà bình để phát triển
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
“Sản lượng công nghiệp chỉ còn chiếm 39,8% của thế giới (1973), dự trữ vàng cạn dần chỉ còn 11,9 tỉ USD (1974). Lần đầu tiên sau chiến tranh, chỉ trong vòng 14 tháng, đồng đô la Mĩ đã bị phá giá hai lần vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974”
Những số liệu trên nói lên điều gì?
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
Các phong trào đấu tranh diễn ra quyết liệt
Năm 1963 phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tôc
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Hội nghị Pa ri ( 1973) về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Mĩ rút khỏi Việt Nam
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
Hoàn thiện bảng sau (2p)
Hoàn thiện bảng sau (2p)
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
3- Quan hệ Việt Nam- Mĩ
TỔNG THỐNG BIN CLIN TƠN VÀ PHU NHÂN THĂM VIỆT NAM
Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết cùng phu nhân đón tiếp tổng thống Mĩ G.Bush cùng phu nhân
TỔNG THỐNG OBAMA THĂM VIỆT NAM
Tổng thống Mỹ Barak Obama
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
3- Quan hệ Việt Nam- Mĩ
- 1994: Bình thường hóa quan hệ hai nước
- 1995: Mĩ bãi bỏ lệnh cấm vận Việt Nam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa
Làm đầy đủ bài tập- sách bài tập
Đọc và tìm hiểu bài 9: Nhật bản
TRƯỜNG THCS nguyÔn huÖ
GV:nguyễn thu thảo
Cổng vòng cung
Công trình Cloud Gate
Tháp Watts
Đài tưởng niệm Crazy Horse
Oasinhtơn
Tiết 10
Bài 8
NƯỚC MĨ
Oasinhtơn
- Diện tích : 9,83 triệu km 2
- Số dân 322,3 triệu người (2015)
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
43.53%
56.47%
MĨ
Thế giới
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THƯ II
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
Một góc thành phố - bang Texas
Cầu Cổng Vàng – LosAngeles-Mĩ
Một góc thành phố Newyork
Hệ thống giao thông
Thành phố về đêm
Ngân hàng vàng
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
=> Giàu nhât thế giới, chiếm ưu thế về mọi mặt.
g
Câu hỏi thảo luận (2 phút)
Cho biết những nguyên nhân khiến Mĩ trở thành nước giàu nhất thế giới? Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà bình để phát triển
Oasinhtơn
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973.
Công nghiệp
Chiếm 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà bình để phát triển
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
“Sản lượng công nghiệp chỉ còn chiếm 39,8% của thế giới (1973), dự trữ vàng cạn dần chỉ còn 11,9 tỉ USD (1974). Lần đầu tiên sau chiến tranh, chỉ trong vòng 14 tháng, đồng đô la Mĩ đã bị phá giá hai lần vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974”
Những số liệu trên nói lên điều gì?
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
Các phong trào đấu tranh diễn ra quyết liệt
Năm 1963 phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tôc
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Hội nghị Pa ri ( 1973) về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Mĩ rút khỏi Việt Nam
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
Hoàn thiện bảng sau (2p)
Hoàn thiện bảng sau (2p)
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
3- Quan hệ Việt Nam- Mĩ
TỔNG THỐNG BIN CLIN TƠN VÀ PHU NHÂN THĂM VIỆT NAM
Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết cùng phu nhân đón tiếp tổng thống Mĩ G.Bush cùng phu nhân
TỔNG THỐNG OBAMA THĂM VIỆT NAM
Tổng thống Mỹ Barak Obama
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.Từ năm 1945 đến năm 1973:
* Nguyên nhân phát triển:
- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất
- Giàu TNTN
2- Từ năm 1973 đến 2000:
- CN: Chỉ còn 39,8% sản lượng thế giới ( 1973)
- Vàng: Chỉ còn 11,9 tỉ USD
- Đô la: hai lần bị phá giá vào tháng 12/1973 và 2/1974
* Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt.
+ Thường xuyên khủng hoảng.
+ Chi phí cho quân sự quá lớn….
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn...
Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như trước:
III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1- Đối nội:
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động
+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước
+ Phân biệt chủng tộc
+ Đàn áp phong trào công nhân
*Hậu quả:
Các phong trào đấu tranh bùng lên
2- Đối ngoại
3- Quan hệ Việt Nam- Mĩ
- 1994: Bình thường hóa quan hệ hai nước
- 1995: Mĩ bãi bỏ lệnh cấm vận Việt Nam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa
Làm đầy đủ bài tập- sách bài tập
Đọc và tìm hiểu bài 9: Nhật bản
 







Các ý kiến mới nhất