Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 23h:42' 07-12-2016
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 23h:42' 07-12-2016
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô và các em đến với tiêt học lịch sử hôm nay.
Giáo viên:Trần Thị Hường
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MĨ
Bản đồ: Châu Mĩ
Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 310.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp chủng quốc
Hoa Kì được thành lập
Đại Tây Dương
Ca-na-đa
Mê-xi-cô
Oa-sinh-tơn
Niu Oóc
Thái Bình Dương
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
H:Những thập niên đầu sau chiến tranh tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?
-Là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
Thảo luận cặp đôi:
Những số liệu nào chứng minh nền kinh tế Mĩ giàu mạnh nhất thế giới sau CTTG thứ hai?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Bằng 2 lần sản lượng của Anh+Pháp + Tây Đức + I-ta-li-a+Nhật.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
50% tàu trên biển
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Bằng 2 lần sản lượng của Anh+Pháp + Tây Đức + I-ta-li-a+Nhật.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
50% tàu trên biển
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
H: Nguyên nhân nền kinh
tế Mĩ giàu mạnh nhất?
Vì:
+ Không bị chiến tranh
tàn phá.
+ Giàu tài nguyên.
+ Áp dụng các thành tựu
KH-KT vào sản xuất
.
+ Bán vũ khí, hàng hoá cho
các nước tham chiến.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
H : Trong những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ như thế nào?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất,đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
2. Những thập niên tiếp theo.
-Kinh tế Mĩ vẫn còn đứng đầu thế giới, nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nêu những dẫn chứng về sự suy giảm của kinh tế Mĩ trong thời gian này?
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chỉ còn chiếm 39,8% sản lượng toàn thế giới (Năm 1973)
Chỉ còn 11,9 tỉ USD (Năm 1974)
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần
(12/1973 và 2/1974)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
2. Những thập niên tiếp theo.
.
Theo em nguyên
nhân vì đâu
dẫn đến sự
suy giảm đó?
-Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia
Vì:
+ Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
+ Kinh tế thường xuyên suy thoái, khủng hoảng chu kỳ.
+ Chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược…
+ Chênh lệch giàu nghèo.
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Grê-na-đa.
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li…
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố.
HÌNH
ẢNH TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
Nêu nhận xét về
nền kinh tế Mĩ sau
chiến tranh thế
giới hai?
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa.
+ Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
+ Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái.
+ Chi phí quân sự lớn
+ Chênh lệch giàu nghèo.
Kinh tế Mĩ giàu mạnh, nhưng phát triển không ổn định
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Thảo luận cặp đôi:
Để phục vụ mưu đồ bá chủ
thế giới,Mĩ đã thực hiện chính
sách đối nội như thế nào?
- Ban hành nhiều đạo luật phản động:
+ Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
+ Chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
+ Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc.
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Phản ứng của nhân dân Mĩ đối với chính sách đối nội như thế nào?
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Bùng nổ phong trào đấu tranh như phong trào của người da đen năm 1963, phong trào chống chiến tranh Việt Nam những năm 1969-1972.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
- Ban hành nhiều đạo luật phản động:
+ Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
+ Chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
+ Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc
.
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc " Mùa hè nóng bỏng" (1963, 1969-1975)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Em có suy nghĩ gì về các phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ chống lại chính sách đối nội phản động của chính phủ Mĩ?
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Thảo luận nhóm: 4 phút
Những điểm nổi bật
trong chính sách đối
ngoạicủa giới cầm quyền
Mĩ sau CTTG hai?
Chính sách:
Mục tiêu:
Biện pháp thực hiện:
Mĩ đã làm được gì và
chưa làm được gì?
2. Chính sách đối ngoại
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm âm mưu bá chủ thế giới.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nhằm thiết lập sự thống trị toàn cầu của đế quốc Mĩ chĩa mũi
nhọn vào 4 đối tượng:
1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
2. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân
các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
3. Đàn áp phong trào công nhân, phong trào Cộng sản
các nước tư bản chủ nghĩa.
4. Cột chặt các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh của Mĩ
bằng mọi biện pháp.
Biện pháp:
- Viện trợ để lôi kéo,
khống chế các nước
nhận viện trợ.
- Lập ra các khối
quân sự.
Gây ra nhiều cuộc
chiến tranh xâm lược.
Mục tiêu: +Chống phá các nước XHCN
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.
+Đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
-
Thực hiện:
+ Viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ .
+ Gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.
Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
Qua bảng thống
kê, em có nhận
xét gì về chính
sách đối ngoại
của Mĩ?
Mĩ đã làm được gì và chưa làm được gì?
Thực hiện được một số mưu đồ như lập các khối quân sự,gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược góp phần làm sụp đổ hệ thống XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu….
Tiêu biểu thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên, đặc biệt là Việt Nam…
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC -KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
- Thi hành chính sách phản động:
+ Chống Đảng cộng sản và phong trào công nhân.
+ Thực hiện phân biệt chủng tộc.
-> Bùng nổ phong trào đấu tranh.
2. Chính sách đối ngoại
- Xác lập trật tự thế giới “đơn cực” -
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
-> Kết quả: Thực hiện được một số mưu đồ, nhưng cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
1968 mỗi Mĩ ngày chi phí cho cuộc chiến ở Việt Nam 100 triệu đôla, gấp 10 lần chi phí cho cuộc chiến tranh chống đói nghèo ở Mĩ. 1961-1973 đã có tổng số 57.259 người Mĩ mất mạng ở Việt Nam, trong đó 37.000 người chưa đầy 21 tuổi. Lầu 5 góc ước tính có khoảng trên 103.000 lính Mĩ chết ở Việt Nam vì những lí do gọi là “ không gắn liền” với cố gắng chiến tranh, kể cả những người chết vì tai nạn máy bay, xe cộ hoặc những người bị lính Mĩ khác giết và tự sát.
Sự kiện 11/9
Nhận xét về mối quan hệ giữa Mĩ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyện đối về mọi mặt.
2. Những thập niên tiếp theo.
-Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới, nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
.
.
1. Chính sách đối nội.
- Thi hành chính sách phản động:
+ Chống Đảng cộng sản và phong trào công nhân.
+ Thực hiện phân biệt chủng tộc.
-> Bùng nổ phong trào đấu tranh.
2. Chính sách đối ngoại
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm âm mưu bá chủ thế giới.
- Xác lập trật tự thế giới “đơn cực”
-> Kết quả: thực hiện được một số mưu đồ, nhưng cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Chương III.
Bài 8. Nước mĩ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học bài cũ, cần nắm kiến thức sau:
+Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh như thế nào?
+ Vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới hai kết thúc?
+ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ như thế nào?
- Đọc trước bài “ Nhật Bản” và trả lời những câu hỏi trong bài 9 trang 37, 39, 40 SGK.
Giáo viên:Trần Thị Hường
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MĨ
Bản đồ: Châu Mĩ
Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 310.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp chủng quốc
Hoa Kì được thành lập
Đại Tây Dương
Ca-na-đa
Mê-xi-cô
Oa-sinh-tơn
Niu Oóc
Thái Bình Dương
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
H:Những thập niên đầu sau chiến tranh tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?
-Là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
Thảo luận cặp đôi:
Những số liệu nào chứng minh nền kinh tế Mĩ giàu mạnh nhất thế giới sau CTTG thứ hai?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Bằng 2 lần sản lượng của Anh+Pháp + Tây Đức + I-ta-li-a+Nhật.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
50% tàu trên biển
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Bằng 2 lần sản lượng của Anh+Pháp + Tây Đức + I-ta-li-a+Nhật.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
50% tàu trên biển
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
H: Nguyên nhân nền kinh
tế Mĩ giàu mạnh nhất?
Vì:
+ Không bị chiến tranh
tàn phá.
+ Giàu tài nguyên.
+ Áp dụng các thành tựu
KH-KT vào sản xuất
.
+ Bán vũ khí, hàng hoá cho
các nước tham chiến.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
H : Trong những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ như thế nào?
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất,đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
2. Những thập niên tiếp theo.
-Kinh tế Mĩ vẫn còn đứng đầu thế giới, nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nêu những dẫn chứng về sự suy giảm của kinh tế Mĩ trong thời gian này?
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chỉ còn chiếm 39,8% sản lượng toàn thế giới (Năm 1973)
Chỉ còn 11,9 tỉ USD (Năm 1974)
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần
(12/1973 và 2/1974)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
2. Những thập niên tiếp theo.
.
Theo em nguyên
nhân vì đâu
dẫn đến sự
suy giảm đó?
-Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia
Vì:
+ Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
+ Kinh tế thường xuyên suy thoái, khủng hoảng chu kỳ.
+ Chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược…
+ Chênh lệch giàu nghèo.
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Grê-na-đa.
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li…
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố.
HÌNH
ẢNH TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
Nêu nhận xét về
nền kinh tế Mĩ sau
chiến tranh thế
giới hai?
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
2. Những thập niên tiếp theo.
- Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa.
+ Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết.
+ Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái.
+ Chi phí quân sự lớn
+ Chênh lệch giàu nghèo.
Kinh tế Mĩ giàu mạnh, nhưng phát triển không ổn định
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Thảo luận cặp đôi:
Để phục vụ mưu đồ bá chủ
thế giới,Mĩ đã thực hiện chính
sách đối nội như thế nào?
- Ban hành nhiều đạo luật phản động:
+ Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
+ Chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
+ Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc.
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Phản ứng của nhân dân Mĩ đối với chính sách đối nội như thế nào?
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Bùng nổ phong trào đấu tranh như phong trào của người da đen năm 1963, phong trào chống chiến tranh Việt Nam những năm 1969-1972.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
- Ban hành nhiều đạo luật phản động:
+ Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
+ Chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
+ Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc
.
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc " Mùa hè nóng bỏng" (1963, 1969-1975)
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Em có suy nghĩ gì về các phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ chống lại chính sách đối nội phản động của chính phủ Mĩ?
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
Thảo luận nhóm: 4 phút
Những điểm nổi bật
trong chính sách đối
ngoạicủa giới cầm quyền
Mĩ sau CTTG hai?
Chính sách:
Mục tiêu:
Biện pháp thực hiện:
Mĩ đã làm được gì và
chưa làm được gì?
2. Chính sách đối ngoại
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm âm mưu bá chủ thế giới.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Nhằm thiết lập sự thống trị toàn cầu của đế quốc Mĩ chĩa mũi
nhọn vào 4 đối tượng:
1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
2. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân
các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
3. Đàn áp phong trào công nhân, phong trào Cộng sản
các nước tư bản chủ nghĩa.
4. Cột chặt các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh của Mĩ
bằng mọi biện pháp.
Biện pháp:
- Viện trợ để lôi kéo,
khống chế các nước
nhận viện trợ.
- Lập ra các khối
quân sự.
Gây ra nhiều cuộc
chiến tranh xâm lược.
Mục tiêu: +Chống phá các nước XHCN
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.
+Đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
-
Thực hiện:
+ Viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ .
+ Gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.
Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
Qua bảng thống
kê, em có nhận
xét gì về chính
sách đối ngoại
của Mĩ?
Mĩ đã làm được gì và chưa làm được gì?
Thực hiện được một số mưu đồ như lập các khối quân sự,gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược góp phần làm sụp đổ hệ thống XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu….
Tiêu biểu thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên, đặc biệt là Việt Nam…
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết10 BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC -KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
1. Chính sách đối nội.
- Thi hành chính sách phản động:
+ Chống Đảng cộng sản và phong trào công nhân.
+ Thực hiện phân biệt chủng tộc.
-> Bùng nổ phong trào đấu tranh.
2. Chính sách đối ngoại
- Xác lập trật tự thế giới “đơn cực” -
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
-> Kết quả: Thực hiện được một số mưu đồ, nhưng cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
1968 mỗi Mĩ ngày chi phí cho cuộc chiến ở Việt Nam 100 triệu đôla, gấp 10 lần chi phí cho cuộc chiến tranh chống đói nghèo ở Mĩ. 1961-1973 đã có tổng số 57.259 người Mĩ mất mạng ở Việt Nam, trong đó 37.000 người chưa đầy 21 tuổi. Lầu 5 góc ước tính có khoảng trên 103.000 lính Mĩ chết ở Việt Nam vì những lí do gọi là “ không gắn liền” với cố gắng chiến tranh, kể cả những người chết vì tai nạn máy bay, xe cộ hoặc những người bị lính Mĩ khác giết và tự sát.
Sự kiện 11/9
Nhận xét về mối quan hệ giữa Mĩ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1. Những năm 1945-1950.
- Sau 1945: Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyện đối về mọi mặt.
2. Những thập niên tiếp theo.
-Kinh tế Mĩ tuy vẫn đứng đầu thế giới, nhưng không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
.
.
1. Chính sách đối nội.
- Thi hành chính sách phản động:
+ Chống Đảng cộng sản và phong trào công nhân.
+ Thực hiện phân biệt chủng tộc.
-> Bùng nổ phong trào đấu tranh.
2. Chính sách đối ngoại
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm âm mưu bá chủ thế giới.
- Xác lập trật tự thế giới “đơn cực”
-> Kết quả: thực hiện được một số mưu đồ, nhưng cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
BÀI 8-TIẾT 10: NƯỚC MĨ
Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
Chương III.
Bài 8. Nước mĩ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học bài cũ, cần nắm kiến thức sau:
+Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh như thế nào?
+ Vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới hai kết thúc?
+ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ như thế nào?
- Đọc trước bài “ Nhật Bản” và trả lời những câu hỏi trong bài 9 trang 37, 39, 40 SGK.
 







Các ý kiến mới nhất