Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Liên
Ngày gửi: 21h:12' 05-11-2017
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 466
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Liên
Ngày gửi: 21h:12' 05-11-2017
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 466
Số lượt thích:
0 người
LỚP 9/6 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN LỊCH SỬ 9
Trường THCS Phạm Ngọc Thạch
Giáo viên: Lê Thị Kim Liên
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐÊN NAY
Chương III
Tiết 10, bài 8:
NƯỚC MĨ
Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa Bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 320.206.000 (2015)
- Ngày Quốc khánh 4/7/1776
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Tổ 1: Đoạn từ đầu ….tư bản
Tổ 2: Đoạn chữ nhỏ
Tổ 3: Đoạn từ trong những thập niên…. 1974
Tổ 4: Đoạn còn lại
Thảo luận
Mỗi tổ tìm hiểu nội dung chính của từng đoạn và tìm dẫn chứng cho nội dung đó
Lịch sử 9
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
- Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Lịch sử 9
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Vì sao sau chiến tranh nước Mĩ lại trở thành nước giàu mạnh nhất ?
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Lịch sử 9
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
43.53%
56.47%
MĨ
Thế giới
Những dẫn chứng chứng minh Mĩ giàu
Bức tường vàng cao 3 m, kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
12
→
Tên lửa đạn đạo liên lục địa MX Peacekeeper của Hoa Kỳ
Phóng tàu vũ trụ
Máy bay tàng hình
Lực lượng quân sự mạnh
Tàu chiến
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Dẫn chứng: sgk
Lịch sử 9
HÌNH ẢNH
SỰ CẠNH TRANH
GIỮA
MĨ
VÀ
NHẬT BẢN,
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
PHÁP
ĐỨC
ANH
1/ NATO (Liên minh Bắc Đại Tây Dương) được thành lập do Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ngày 4 tháng 4 năm 1949, ban đầu gồm 12 nước thành viên: Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Iceland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh, Mỹ. Hiện nay, số thành viên của khối này là 28 nước.
2/ ANZUS được thành lập do hiệp ước an ninh Thái Bình Dương được ký tại San Francisco vào năm 1951, là tên viết tắt của ba nước tham gia hiệp ước an ninh Thái Bình Dương, gồm Australia, New Zealand và Mỹ (United States).
3/ SEATO ( Liên minh Đông Nam Á) được thành lập do Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á ("Hiệp ước Mania") ngày 8-9-1954 với 8 nước ký kết gồm: Australia, Pháp, New Zealand, Pakistan, Philippines, Thái Lan, Anh, Mỹ. Liên minh này tan rã năm 1977.
4/ CENTO (Liên minh Trung Đông), được thành lập năm 1955 do Hiệp ước Baghdad, bao gồm các nước Iran, Iraq, Pakistan, Turkey, và Anh. Liên minh này tan rã năm 1979.
CÁC KHỐI LIÊN MINH QUÂN SỰ DO MĨ THÀNH LẬP
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
Chi 360 tỉ USD cho chiến tranh TG 2.
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên.
- Chi 111 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh.
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa na ma.
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma li…
Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ cho Chiến tranh chống khủng bố.
Chi 344,2 tỉ USD cho quốc phòng gấp 23 lần tổng ngân sách quân sự.
20% dân số giàu nhất chiếm tới 85% tài sản nước Mĩ.
80% dân số còn lại chỉ nắm giữ có 15% tài sản quốc gia.
Nước Mỹ có 14,3% dân số sống dưới chuẩn nghèo (bằng 43,6 triệu người, tức là cứ 7 người Mỹ thì có 1 người có thu nhập dưới chuẩn nghèo)
HÌNH
ẢNH TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Những thập niên tiếp sau Mĩ không giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa
Nguyên nhân:
Lịch sử 9
+ Sự cạnh tranh của các nước (Nhật, Tây Âu…)
+ Vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng.
+ Chi phí lớn cho quân sự và chiến tranh.
+ Tỉ lệ giàu nghèo quá chênh lệch.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
CÁC ĐỜI TỔNG THỐNG MĨ (1945 – 2019)
Lịch sử 9
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phong trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
Sau CTTGII, giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội như thế nào?
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Phong trào đấu tranh của người da đen chống nạn phân
biệt chủng tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ (1969 -1973)
Biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam năm 1968
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phng trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
Về đối ngoại, giới cầm quyền Mĩ đã thi hành chính sách gì?
2. Chính sách đối ngoại
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phng trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm mục tiêu gì?
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Mục tiêu :
- Chống phá các nước XHCN
Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
- Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Để thực hiện mục tiêu đó, Mĩ đã tiến hành những biện pháp nào?
Sự đối đầu giữa 2 cường quốc quân sự lớn nhất thế giới Mĩ - Nga
Chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Nga
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO
50-53
59-60
89
65-73
98
98
86
2003
BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
1945
Mĩ đề ra“chiến lược toàn cầu” và tiến hành nhiều biện pháp để xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế.
Sau Chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
SỰ KIỆN 11/9/2001
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Mục tiêu :
- Chống phá các nước XHCN
Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
- Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Biện pháp:
Tiến hành “viện trợ” để lôi kéo ,khống chế các nước nhận viện trợ.
- Lập các khối quân sự,các căn cứ quân sự,chạy đua vũ trang.
- Gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.
Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình kinh tế Mĩ ?
- Nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và chịu nhiều thiệt hại
nặng nề.
- Nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước
châu Âu.
Nước Mĩ nhanh chóng khôi phục kinh tế và
trở thành nước tư bản giàu nhất thế giới.
Bài tập củng cố
- Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
* Trình bày 1 phút:
Bài tập củng cố
Em hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại
của Mĩ sau Chiến tranh thế giới hai
Ngày 12/7/1995, chính phủ Việt Nam và Mỹ tuyên bố bình thường hóa quan hệ. Kể từ đó, những mối liên hệ giữa đôi bên về chính trị, kinh tế, nhân đạo và quân sự ngày càng phát triển.
Tổng thống Mĩ Barack Obama sang thăm
Việt Nam 5/2016
Ê
U
G
N
Y
N
2
T
Ử
T
Ư
B
Ả
N
T
H
Ế
G
I
Ớ
I
D
Â
N
C
H
Ủ
T
R
U
M
P
L
M
Ĩ
A
N
T
I
H
3
1
5
4
6
Câu 1: Mĩ là nước đầu tiên sở hữu loại vũ khí này?
Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ là nước giàu nhất thế giới…?
Câu 3: Mĩ là cường quốc đứng đầu …về kinh tế, vũ khí.
Câu 4: Đây là 1 trong 2 đảng cầm quyền tại Mĩ?
Câu 5: Tổng thống hiện nay của Mĩ là ai?
Câu 6: Khu vực được coi là “sân sau” của Mĩ?
* Học kỹ bài, trả lời câu hỏi trong phần bài tập. Tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa Mĩ và Việt Nam.
* Đọc trước bài 9: Tìm hiểu thành tựu của Nhật sau chiến tranh. Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Từ năm 1945–2000 có 23 lÇn MÜ ®em qu©n x©m luîc, nÐm bom hoÆc can thiÖp vò trang vµo c¸c nuíc:
Nhật Bản (1945); Trung Quốc (1945-1946, 1950-1953); Triều Tiên (1950-1953); Goa-tê-ma-la (1954,1960,1967); In-đô-nê-xi-a (1958); CuBa (1959-1960); Việt Nam (1954-1975); Công-Gô (1964); Lào (1964-1973); Pê-ru (1965); Cam-pu-chia (1969-1975); En Xan-va-đô, Ni-ca-ra-goa (những năm 1980); Grê-na-đa (1983); Li-bi (1986); Pa-na-ma (1989); Xô-ma-li (1990); I-rắc (1991-2000), nay vẫn tiếp tục); Xu-đăng, Áp-ga-ni-xtan (1998); Nam Tư (1999)
(Theo t¹p chÝ th«ng tin sè 11 - 2001)
MÔN LỊCH SỬ 9
Trường THCS Phạm Ngọc Thạch
Giáo viên: Lê Thị Kim Liên
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐÊN NAY
Chương III
Tiết 10, bài 8:
NƯỚC MĨ
Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa Bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 320.206.000 (2015)
- Ngày Quốc khánh 4/7/1776
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Tổ 1: Đoạn từ đầu ….tư bản
Tổ 2: Đoạn chữ nhỏ
Tổ 3: Đoạn từ trong những thập niên…. 1974
Tổ 4: Đoạn còn lại
Thảo luận
Mỗi tổ tìm hiểu nội dung chính của từng đoạn và tìm dẫn chứng cho nội dung đó
Lịch sử 9
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
- Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Lịch sử 9
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Vì sao sau chiến tranh nước Mĩ lại trở thành nước giàu mạnh nhất ?
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Lịch sử 9
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
43.53%
56.47%
MĨ
Thế giới
Những dẫn chứng chứng minh Mĩ giàu
Bức tường vàng cao 3 m, kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
12
→
Tên lửa đạn đạo liên lục địa MX Peacekeeper của Hoa Kỳ
Phóng tàu vũ trụ
Máy bay tàng hình
Lực lượng quân sự mạnh
Tàu chiến
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Dẫn chứng: sgk
Lịch sử 9
HÌNH ẢNH
SỰ CẠNH TRANH
GIỮA
MĨ
VÀ
NHẬT BẢN,
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
PHÁP
ĐỨC
ANH
1/ NATO (Liên minh Bắc Đại Tây Dương) được thành lập do Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ngày 4 tháng 4 năm 1949, ban đầu gồm 12 nước thành viên: Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Iceland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh, Mỹ. Hiện nay, số thành viên của khối này là 28 nước.
2/ ANZUS được thành lập do hiệp ước an ninh Thái Bình Dương được ký tại San Francisco vào năm 1951, là tên viết tắt của ba nước tham gia hiệp ước an ninh Thái Bình Dương, gồm Australia, New Zealand và Mỹ (United States).
3/ SEATO ( Liên minh Đông Nam Á) được thành lập do Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á ("Hiệp ước Mania") ngày 8-9-1954 với 8 nước ký kết gồm: Australia, Pháp, New Zealand, Pakistan, Philippines, Thái Lan, Anh, Mỹ. Liên minh này tan rã năm 1977.
4/ CENTO (Liên minh Trung Đông), được thành lập năm 1955 do Hiệp ước Baghdad, bao gồm các nước Iran, Iraq, Pakistan, Turkey, và Anh. Liên minh này tan rã năm 1979.
CÁC KHỐI LIÊN MINH QUÂN SỰ DO MĨ THÀNH LẬP
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
Chi 360 tỉ USD cho chiến tranh TG 2.
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên.
- Chi 111 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh.
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa na ma.
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma li…
Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ cho Chiến tranh chống khủng bố.
Chi 344,2 tỉ USD cho quốc phòng gấp 23 lần tổng ngân sách quân sự.
20% dân số giàu nhất chiếm tới 85% tài sản nước Mĩ.
80% dân số còn lại chỉ nắm giữ có 15% tài sản quốc gia.
Nước Mỹ có 14,3% dân số sống dưới chuẩn nghèo (bằng 43,6 triệu người, tức là cứ 7 người Mỹ thì có 1 người có thu nhập dưới chuẩn nghèo)
HÌNH
ẢNH TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Nguyên nhân:thu được 114USD lợi nhuận, xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá yên ổn phát triển sản xuất
Những thập niên tiếp sau Mĩ không giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa
Nguyên nhân:
Lịch sử 9
+ Sự cạnh tranh của các nước (Nhật, Tây Âu…)
+ Vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng.
+ Chi phí lớn cho quân sự và chiến tranh.
+ Tỉ lệ giàu nghèo quá chênh lệch.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
CÁC ĐỜI TỔNG THỐNG MĨ (1945 – 2019)
Lịch sử 9
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phong trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
Sau CTTGII, giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội như thế nào?
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Phong trào đấu tranh của người da đen chống nạn phân
biệt chủng tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ (1969 -1973)
Biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam năm 1968
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phng trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
Về đối ngoại, giới cầm quyền Mĩ đã thi hành chính sách gì?
2. Chính sách đối ngoại
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng sản hoạt động,chống phong trào đình công, ngăn cản phng trào công nhân…
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc…
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm mục tiêu gì?
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Mục tiêu :
- Chống phá các nước XHCN
Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
- Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Để thực hiện mục tiêu đó, Mĩ đã tiến hành những biện pháp nào?
Sự đối đầu giữa 2 cường quốc quân sự lớn nhất thế giới Mĩ - Nga
Chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Nga
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO
50-53
59-60
89
65-73
98
98
86
2003
BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
1945
Mĩ đề ra“chiến lược toàn cầu” và tiến hành nhiều biện pháp để xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế.
Sau Chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
SỰ KIỆN 11/9/2001
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Lịch sử 9
II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC- KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH ( đọc thêm)
III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
1. Chính sách đối nội
2. Chính sách đối ngoại
Đề ra “chiến lược toàn cầu”
Mục tiêu :
- Chống phá các nước XHCN
Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
- Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Mưu đồ bá chủ thế giới.
Biện pháp:
Tiến hành “viện trợ” để lôi kéo ,khống chế các nước nhận viện trợ.
- Lập các khối quân sự,các căn cứ quân sự,chạy đua vũ trang.
- Gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.
Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình kinh tế Mĩ ?
- Nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và chịu nhiều thiệt hại
nặng nề.
- Nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước
châu Âu.
Nước Mĩ nhanh chóng khôi phục kinh tế và
trở thành nước tư bản giàu nhất thế giới.
Bài tập củng cố
- Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
* Trình bày 1 phút:
Bài tập củng cố
Em hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại
của Mĩ sau Chiến tranh thế giới hai
Ngày 12/7/1995, chính phủ Việt Nam và Mỹ tuyên bố bình thường hóa quan hệ. Kể từ đó, những mối liên hệ giữa đôi bên về chính trị, kinh tế, nhân đạo và quân sự ngày càng phát triển.
Tổng thống Mĩ Barack Obama sang thăm
Việt Nam 5/2016
Ê
U
G
N
Y
N
2
T
Ử
T
Ư
B
Ả
N
T
H
Ế
G
I
Ớ
I
D
Â
N
C
H
Ủ
T
R
U
M
P
L
M
Ĩ
A
N
T
I
H
3
1
5
4
6
Câu 1: Mĩ là nước đầu tiên sở hữu loại vũ khí này?
Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ là nước giàu nhất thế giới…?
Câu 3: Mĩ là cường quốc đứng đầu …về kinh tế, vũ khí.
Câu 4: Đây là 1 trong 2 đảng cầm quyền tại Mĩ?
Câu 5: Tổng thống hiện nay của Mĩ là ai?
Câu 6: Khu vực được coi là “sân sau” của Mĩ?
* Học kỹ bài, trả lời câu hỏi trong phần bài tập. Tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa Mĩ và Việt Nam.
* Đọc trước bài 9: Tìm hiểu thành tựu của Nhật sau chiến tranh. Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Từ năm 1945–2000 có 23 lÇn MÜ ®em qu©n x©m luîc, nÐm bom hoÆc can thiÖp vò trang vµo c¸c nuíc:
Nhật Bản (1945); Trung Quốc (1945-1946, 1950-1953); Triều Tiên (1950-1953); Goa-tê-ma-la (1954,1960,1967); In-đô-nê-xi-a (1958); CuBa (1959-1960); Việt Nam (1954-1975); Công-Gô (1964); Lào (1964-1973); Pê-ru (1965); Cam-pu-chia (1969-1975); En Xan-va-đô, Ni-ca-ra-goa (những năm 1980); Grê-na-đa (1983); Li-bi (1986); Pa-na-ma (1989); Xô-ma-li (1990); I-rắc (1991-2000), nay vẫn tiếp tục); Xu-đăng, Áp-ga-ni-xtan (1998); Nam Tư (1999)
(Theo t¹p chÝ th«ng tin sè 11 - 2001)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất