Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Nước Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 20h:43' 12-11-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
NƯỚC MĨ

Tiết 10-Bài 8
Tòa nhà Trắng (Mĩ)
T.P Tô-ki-ô (Nhật)
Trụ sở Liên minh châu Âu (Bỉ)
Chương III:
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu trở thành ba trung tâm
kinh tế - tài chính của thế giới từ 1945 đến nay
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
II. Chính sách đối nội và đối ngoại
Bài 8: NƯỚC MĨ
Chương II:
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 310.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp chủng quốc Hoa Kì được thành lập
Hawaii (8/1959)
Alaska (1/1959)
Diện tích: 9,83 triệu Km2, Dân số: 331,6 triệu dân (2020). Gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang. Thủ đô:Washington D.C
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa của Anh.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây

Tây
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố New York, tiểu bang Alaska, Hawaii
Washington D.C
New York
Alaska
Hawaii
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

Anh, Pháp, T.Đức, Italia, Nh?t B?n
Công nghiệp
Chiếm hơn một nửa Sản Lượng toàn thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
Tàu biển
50% tàu trên biển
Ngân hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới là của người Mĩ
43.53%
56.47%

Thế giới
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá. 
Vũ khí hiện đại
Máy bay tàng hình
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
- Xa chiến trường được Thái Bình Dương, Đại Tây Dương che chở.
Không bị chiến tranh tàn phá.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi : Giàu tài nguyên , khoáng sản
Được yên ổn phát triển sản xuất, bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến thu được 114 tỉ đô la
Thừa hưởng thành quả của khoa học kỹ thuật của Thế giới .
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
* Những thập niên tiếp theo
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
* Biểu hiện: SGK
Tuy vẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng từ thập niên 1970 - đến nay, nền kinh tế Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Chỉ còn chiếm 39,8% Sản Lượng toàn thế giới
Chỉ còn 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần ( 12/1973 và 2/1974 )
Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Các nước khác

Sản lượng công nghiệp
Các nước khác

Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
39,8%
11,9 tỉ USD
Trung tâm kinh tế thế giới: Nhật Bản và Tây Âu
1945
1973
1982
1991
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN 2000
Phục hồi và phát triển
Khủng hoảng
Phát triển mạnh mẽ
 Khủng hoảng, suy thoái xảy ra thường xuyên tàn phá nặng nề nền kinh tế Mĩ.
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li.
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho
chiến tranh chống khủng bố.


Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Máy bay B52- Pháo đài bay
Thành phố New York
Khu ổ chuột
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên, trong khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo túng, dưới mức tối thiểu của người Mĩ.
HÌNH
ẢNH TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC

Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
II. Sự phát triển khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh
Đọc sgk, lồng ghép vào bài 12.
Bài 8 - Tiết 10: NƯỚC MĨ
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ SAU CHIẾN TRANH

* Đối nội
- Ban hành các đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng cộng sản, phong trào công nhân, dân chủ trong nước, phân biệt chủng tộc


- Luật Tap-hac-lây: Chống phong trào công đoàn, phong trào đình công.
- Luật Mac-Caran: Chống Đảng cộng sản.
- Luật kiểm tra lòng trung thành: Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH CHỐNG CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân lên mạnh như phong trào của người da đen 1963, chống chiến tranh VN 1969 - 1972.
Phong trào đấu tranh đòi quyền tự do của thổ dân da đỏ 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Bài 8: N­ước Mĩ
Tiến hành “Viện trợ” các nước.
Chạy đua vũ trang, lập các khối quân sự. Gây chiến tranh xâm lược
* Đối ngoại :
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào công nhân, dân chủ.
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản thế giới
Khống chế, chi phối các nước đồng minh.
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
50-53
59-60
89
65-73
98
98
86
2003
Bản đồ thế giới
1945
NATO
(4/1949)
SEATO
(9/1954)
CENTO
(1959)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
Cấm không cho Đảng cộng sản Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc.
ĐỐI NỘI
- Thi hành “chiến lược toàn cầu” +Chống XHCN, đẩy lùi PTGPDT trên thế giới, thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
+ Khống chế chính trị, lôi kéo các nước lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang và xâm lược các nước (Triều Tiên, Việt Nam, Cuba...)
=> Kết quả: thất bại
ĐỐI NGOẠI
Quan sát hai bức ảnh trên, em có nhận xét gì về
chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1991 trở đi?
THẢM SÁT MỸ LAI (VIỆT NAM)
CHIẾN TRANH VÀ ĐÓI NGHÈO
CẬU BÉ SYRIA CHẾT KHI DI CƯ
DI CƯ DO CHIẾN TRANH
VẬN DỤNG
Trình bày sự hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam- Mỹ từ 1975 đến nay?
Vai trò của Mĩ trong tình hình Biển Đông hiện nay?
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên cùng có lợi”. Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mỹ đã có những tiến triển tốt. Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong chiến tranh Việt Nam
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Hoa Kì (6-7/10/2015)
Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (26-28/2/2019 )
Nhân dân Việt Nam đón chào tổng thống đến Việt Nam
1.Bài tập1. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. bóc lột sức lao động của người dân trong nước.
B. dựa vào thành tựu CMKHKT, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỷ thuật, nâng cao năng xuất lao động.
C. có nhiều tài nguyên
D. không chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế.
2. Bài tập 2: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trên thế giới trong giai đoạn nào ?

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
B
A. 1945 - 1950
B. 1950 - 1960
C. 1960 - 1970
D. 1970 – 1980.
A
Khoanh tròn chữ cái ở câu trả lời đúng
Khoanh tròn chữ cái ở câu trả lời đúng
3. Bài tập 3: Nguyên nhân dẫn đến nền kinh tế Mĩ suy giảm tương đối trong thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi ?
B. Chi phí quá lớn cho quân sự
A. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
C. Chênh lệch giàu nghèo quá cao
D. Thường xuyên xảy ra khủng hoảng và suy thoái.
4. Bài tập 4: Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ nhằm mục đích ?
A. Đàn áp phong trào công nhân và dân chủ
B. Thể hiện uy quyền của Mĩ đối với thế giới
D
C
C. Phục vụ cho giai cấp tư sản cầm quyền ở Mĩ
D. Cấm Đảng Cộng Sản hoạt động.
Bài tập 5 . Điền đúng (Đ) và sai (s) trước mỗi ý nhận xét sau
Mỹ đề ra chiến lược toàn cầu nhằm bá chủ thế giới
Từ năm 2000 đến nay Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản
Trong thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ gấp phải những thất bại nặng nề, tiêu biểu nhất là trong chiến tranh tại Việt Nam
Bài tập 6 ? Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản? Quan hệ ngoại giao Việt – Mĩ sau năm 1975 đến nay có sự thay đổi như thế nào?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Đ
S
Đ
- Tìm hiểu về mối quan hệ Việt-Mĩ từ năm 1995 đến nay
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
Soạn bài 9: Nhật Bản
Sưu tầm 1 số tài liệu, tranh ảnh về
thành tựu KHKT Nhật Bản
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến