Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Nước Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Nga
Ngày gửi: 19h:33' 11-03-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 810
Số lượt thích: 0 người
BỘ MÔN: LỊCH SỬ
Giáo viên: Lê Thị Nga
Em hãy quan sát bức hình trên và cho biết : tên bức hình và bức hình này là biểu tượng của nước nào?
BÀI 6: NƯỚC MĨ
CHƯƠNG IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945 – 2000)
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN 2000.
II. NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991.
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
+ Diện tích: 9.629.000km² (thứ 3 TG)
+ Dân số: 303.824.650 người (6/2008 - thứ 3 TG)
+ Thủ đô: Washington
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
a. Kinh tế:
Tình hình kinh tế của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%).
+ Sản lượng nông nghiệp năm 1949 bằng 2 lần SL của Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản cộng lại.
+ 3/4 dự trữ vàng thế giới, hơn 50% số tàu bè trên biển.
+ Chiếm gần 40% tổng sản lượng kinh tế thế giới.
+ Khoảng 20 năm sau chiến tranh Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
a. Kinh tế:
Nguyên nhân nào giúp nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh đến như vậy?
+ Lãnh thổ rộng lớn,tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao, đất nước không bị chiến tranh tàn phá…
+ Nhờ buôn bán vũ khí trong chiến tranh.
+ Áp dung khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất.
+ Các công ty có khả năng cạnh tranh lớn.
+ Vai trò quản lí của nhà nước có hiệu quả.
*. Nguyên nhân:
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
a. Kinh tế:
b. Khoa học kĩ thuật
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT
- Đạt được những thành tựu to lớn: Công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, cách mạng xanh
Về khoa học – kĩ thuật Mĩ đạt được những thành tựu gì?
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại và đạt được nhiều thành tựu:
+ Chế tạo công sụ sản xuất mới.
+ vật liệu mới.
+ Năng lượng mới.
+ Chinh phục vũ trụ.
+ Đi đầu trong cuộc cách mạng xanh.
Công cụ mới
Năng lượng mới
Vật liệu mới
Trung tâm Vũ trụ Kennedy là nơi phóng các tàu vũ trụ của NASA gần Mũi Canaveral trên đảo Merritt, Florida, Hoa Kỳ.
Nơi này nằm giữa Miami và Jacksonville, Florida. Nó dài khoảng 34 dặm và rộng khoảng 6 dặm, bao phủ 219 dặm vuông.
Khoảng 17.000 người làm việc tại nơi này.
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
2. Chính sách đối ngoại:
Trong giai đoạn 1945 đến 1973 Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
- Chiến lược toàn cầu: âm mưu làm bá chủ thế giới:
+ Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ xã hội chủ nghĩa.
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình trên thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
I.NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973.
2. Chính sách đối ngoại:
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
Để thực hiện mục tiêu của chiến lược toàn cầu thì Mĩ đã làm gì?
Để thực hiện: Mĩ đã gây ra chiến tranh lạnh, chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- Năm 1972 Ních Xơn thăm Trung Quốc đồng thời hòa hoãn với Liên Xô. Nhằm chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc.
Tổng thống Truman
II.NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991.
1. Kinh tế:
Tình hình kinh tế của Mĩ giai đoạn này như thế nào?
Năm 1973 do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng, suy thoái.
Đến năm 1983 khinh tế bắt đầu phục hồi, Mĩ vẫn đứng đầu thế giới nhưng tỉ trọng của nền kinh tế giảm sút so với giai đoạn trước.
II.NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991.
2. Chính sách đối ngoại:
Mĩ tiếp tục triển khai “ chiến lược toàn cầu”. Với học thuyết Ri gân, vẫn tăng cường chạy đua vũ trang.
Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Nên 12/1989 Mĩ và Liên Xô đã chấm dứt chiến tranh lạnh.
Chính sách đối ngoại củ Mĩ trong giai đoạn 1973 đến 1991 như thế nào?
III.NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN 2000.
Tình hình kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ giai đoạn này như thế nào?
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
a. Kinh tế:
- Từ năm 1991, trải qua những đợt suy thoái nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.
- Từ năm 1991 – 2000: KH- KT: Tiếp tục phát triển mạnh mẽ, chiếm 1/3 phát minh thế giới.
b.khoa học kĩ thuật
III.NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN 2000.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
2. Chính sách đối ngoại:
Trong giai đoạn 1991-2000 Mĩ thực hiện chiến lược gì? Và với những mục tiêu nào?
- Thực hiện “Chiến lược cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
+ Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu.
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Mĩ muốn thiết lập một trật tự “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo thế giới.
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ, đã buộc Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại trong thế kỉ XXI.
Ngày 11/7/1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
III.NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN 2000.
1. Kinh tế, khoa học kĩ thuật:
2. Chính sách đối ngoại:
Tổng thống B.Clinton
HÌNH ẢNH HAI TÒA NHÀ CỦA MĨ BỊ KHỦNG BỐ

Tổng thống B.Clinton vị tổng thống đầu tiên của Mĩ sang thăm Việt Nam.
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vị thế của Mĩ như thế nào trên thế giới?
A. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. Một trong hai trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.
C. Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. Là chủ nợ của nhiều nước trên thế giới.
Câu 2. Biểu hiện sức mạnh tài chính của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
A. Dự trữ vàng gấp 10 lần các nước Tây Âu.
B. Mĩ là chủ nợ của Nhật Bản.
C. Mĩ nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới.
D. Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu.
Câu 3. Vì sao từ năm 1973 kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài ?
A. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B. Mĩ tăng cường chạy đua vũ trang.
C. Sự vươn lên của nền kinh tế Tây Âu, Nhật Bản.
D. Dự trữ vàng của Mĩ chỉ còn hơn 11 tỉ USD.
Câu 4. Tình hình kinh tế nước Mĩ từ năm từ 1973 đến năm 1982 ?
A. Tiếp tục ổn định, phát triển.
B. Bị các nước Tây Âu vượt qua.
C. Khủng hoảng và suy thoái.
D. Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu " của Mỹ
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ.
D. Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ " để can thiệp vào nội bộ nước khác.
Câu 6: Mĩ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược toàn cầu"?
A. Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu.
B. Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản.
C. Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Tiềm lực kinh tế, quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội.
Câu 7: Từ những năm 90 của thế kỷ XX , Mĩ sử dụng công cụ nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
A. Tiền vốn đầu tư.
B. Sức mạnh quân sự.
C. Khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ “.
D. Chủ nghĩa khủng bố.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE. HÃY CHÉP BÀI ĐẦY ĐỦ VÀ TÌM HIỂU BÀI MỚI TRƯỚC Ở NHÀ NHÉ!
 
Gửi ý kiến