Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Lâm
Ngày gửi: 15h:36' 15-05-2023
Dung lượng: 156.0 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Lâm
Ngày gửi: 15h:36' 15-05-2023
Dung lượng: 156.0 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN
TRƯỜNG THCS SƠN HÀ
BÀI 8: NƯỚC MỸ
Chương III
MĨ-NHẬT BẢN-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
Nước Mỹ
I. Giới thiệu về nước Mỹ
Xem clip
Dân số : Khoảng 324.720.797
người năm 2016
Diện tích
9.833.520 km² (Thứ 3 trên thế
giới)
Oasinhtơn
-
Tượng Nữ thần tự do – Biểu tượng của nước Mỹ
Donald John Trump
Tổng thống Hoa Kỳ thứ 45
Michael Richard «Mike» Pence
Phó tổng thống Hoa Kỳ
Tổng
thống
và
phó
tổng
thống
Mỹ
đời
thứ
46 Tổng thống Joe Biden và Phó Tổng thống Kamala
Harris
Chúng ta lấy các tinh tú từ Thiên
đàng, và màu đỏ từ mẫu quốc (Anh
quốc), được phân chia bằng các
sọc trắng, để chứng tỏ rằng chúng
ta đã tách rời khỏi mẫu quốc, và
những sọc trắng sẽ được truyền lại
cho thế hệ mai sau như là biểu
tượng của Tự do.
George Washington
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN
TRANH
THẾ GiỚI THỨ HAI
BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
1
2
Những thập niên đầu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
Từ sau những năm 70 của thế kỉ XX
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển
50% tàu trên biển
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
Quân sự
khí nguyên tử (1949)
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới
là của người Mĩ
43.53%
56.47%
Mỹ
Anh, Pháp, NB, Ý, Đức
Mỹ
Thế giới
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
KHO VÀNG CỦA MỸ
Tên lửa, máy bay
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Tàu chiến
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
50%
Nguyên nhân phát triển.
Lãnh thổ
rộng lớn, tài
nguyên thiên
nhiên phong
phú, nguồn
nhân lực dồi
dào, trình độ
kỹ thuật cao,
năng động,
sáng tạo.
Áp dụng
Các tập đoàn
những thành
Sự
lãnh
đạo
Lợi dụng
tư bản có sức
và điều tiết
chiến tranh tựu KH- KT
sản xuất,
của
nhà
để làm giàu, hiện đại để
cạnh tranh
nâng cao
nước
đóng
thu lợi nhuận
lớn và có
từ buôn bán năng suất lao hiệu quả cả vai trò quan
động, hạ giá
trọng
thúc
vũ khí và
trong và
thành sản
đẩy
KT
phát
phương tiện
ngoài nước.
phẩm.
triển.
chiến tranh.
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
Trong những thập niên 70 của thế kỉ xx trở về sau
30 tế của Mỹ không còn được
- Tuy vẫn còn đứng đầu nhưng nền kinh
như trước kia nữa:
25
Sản lượng công nghiệp
+ Sản lượng công nghiệp chỉ còn
20
chiếm 39,8% (1973)
+ Vàng dự trữ cạn dần, chỉ còn lại
11,9 tỉ USD (1974) trước là (24,6 tỉ
USD)
+ Đồng đô-la Mỹ bị phá giá hai lần
vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974
15
Mỹ
39%
10
Còn lại
61%
5
0
Trước
1970
Sau 1970
Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ giảm sút
1
• Các nước Tây Âu, Nhật Bản khôi phục kinh tế và vươn lên
cạnh tranh gây gắt với Mỹ
2
• Kinh tế Mĩ không ổn định và vấp phải nhiều cuộc suy thoái
,khủng hoảng.
3
• Do theo đuổi bá chủ thế giới,Mĩ phải chi khoản tiền khổng
lồ cho việc chạy đua vũ trang,sản xuất vũ khí.
4
• Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã
hội Mĩ
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
Tên lửa, máy bay
I/ TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GiỚI THỨ HAI
*Những thập niên đầu sau chiến tranh Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất
thế giới
:Chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp thế giới
- Công nghiệp……………………………………………..........................
¾ trữ lượng vàng thế giới
-Tài chính …………………………………
Mạnh nhất thế giới, độc quyền vũ khí nguyên tử
-Quân sự…………………………………………………................
I.Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
*Những thập niên tiếp theo kinh tế Mỹ giảm sút
-Nguyên nhân:
Do Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh gây gắt
+……………………………………………………………
Do vấp phải nhiều cuộc suy thoái kinh tế
+…………………………………………………………….
Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ
+…………………………………………………………
Chi phí quân sự quá lớn
+
……………………………………………………..
CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI
CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
BÀI 8: NƯỚC MỸ
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ
Chính trị:
Dân chủ
Cộng hòa
Bảo vệ
quyền lợi
của giai
cấp tư sản
Đối nội:
Cấm Đảng CS Mĩ hoạt động.
Thi
hành
các
chính
sách
phản
động
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc
“Tôi có một giấc mơ” là bài diễn văn dài 17 phút của mục sư Martin Luther King- một trong những bài diễn
thuyết đòi quyền bình đảng cho người da đen và da màu nổi tiếng thế giới.
Đài tưởng niệm của mục sư Martin Luther King Jr. ở thủ đô Washington. Chính phủ Mỹ
chọn thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 1 là Ngày Martin Luther King Jr., một ngày lễ
chính thức của cả nước, để ghi nhớ những nỗ lực không mệt mỏi của ông trong các
cuộc đấu tranh bất bạo động vì quyền lợi nhân dân.
1969-1973 đấu tranh của người da đỏ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH
CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC VIỆT
NAM
Đối ngoại:
Mỹ đề ra "Chiến lược toàn
cầu" với mục tiêu chống phá
các nước xã hội chủ nghĩa đẩy
lùi phong trào giải phóng dân
tộc, đàn áp phong trào công
nhân và phong trào dân chủ.
Viện trợ cho các nước thân
Mỹ, gây chiến tranh xâm lược.
Tiêu biểu là chiến tranh xâm
lược Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
1954-1975
Trung Quốc
Cam pu chia
1969-1970
Li bi
Grê na đa
1969
1983
In đô nê xi a
Cu Ba
1945- 1946
1950-1953
1950 1953
1954,1960,
1967
1958
1959-1961
En xan va đo
Ni ca ra goa
1980
1980
Công Gô
Pê ru
1964
1965
Pa na ma
Xu Đăng
1989
1988
Lào
1964 - 1973
Áp ganixtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
I Rắc
1999
2003
Triều Tiên
Goa ta mê la
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Tổng thống Bush chỉ đạo binh sĩ tại chiến tranh I-
Chiến tranh Mỹ gây ra tại I-Rắc
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
2. Chính sách đối nội:
-Ban hành các đạo luật phản động
Cấm Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động
+………………………………………………
Chống phong trào công nhân và dân chủ
+………………………………………………………...
- Phong trào đấu tranh của nhân dân:
Chống phân biệt chủng tộc của người da đen và da màu
+…………………………………………………………..
Phong trào phản chiến Mĩ xâm lược Việt Nam
+…………………………………………………………..
2. Chính sách đối ngoại.
“Chiến lược toàn cầu”
- Đề ra ……………………………………………………..
-Mục tiêu của chiến lược toàn cầu
Chống phá các nước XHCN
+ ........................................................................................
Đẩy lùi phong trào giải phong dân tộc
+.........................................................................................
Đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân chủ
+..........................................................................................
-Biện pháp:
Viện trợ lôi kéo
+…………………………………………………
Lập các khối quân sự
+…………………………………………………….
Gây chiến tranh xâm lược
+………………………………………………………..
TRƯỜNG THCS SƠN HÀ
BÀI 8: NƯỚC MỸ
Chương III
MĨ-NHẬT BẢN-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
Nước Mỹ
I. Giới thiệu về nước Mỹ
Xem clip
Dân số : Khoảng 324.720.797
người năm 2016
Diện tích
9.833.520 km² (Thứ 3 trên thế
giới)
Oasinhtơn
-
Tượng Nữ thần tự do – Biểu tượng của nước Mỹ
Donald John Trump
Tổng thống Hoa Kỳ thứ 45
Michael Richard «Mike» Pence
Phó tổng thống Hoa Kỳ
Tổng
thống
và
phó
tổng
thống
Mỹ
đời
thứ
46 Tổng thống Joe Biden và Phó Tổng thống Kamala
Harris
Chúng ta lấy các tinh tú từ Thiên
đàng, và màu đỏ từ mẫu quốc (Anh
quốc), được phân chia bằng các
sọc trắng, để chứng tỏ rằng chúng
ta đã tách rời khỏi mẫu quốc, và
những sọc trắng sẽ được truyền lại
cho thế hệ mai sau như là biểu
tượng của Tự do.
George Washington
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN
TRANH
THẾ GiỚI THỨ HAI
BÀI 8: NƯỚC MỸ
I. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
1
2
Những thập niên đầu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
Từ sau những năm 70 của thế kỉ XX
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn
thế giới 56,47% (1948)
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tàu biển
50% tàu trên biển
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
Quân sự
khí nguyên tử (1949)
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế giới
là của người Mĩ
43.53%
56.47%
Mỹ
Anh, Pháp, NB, Ý, Đức
Mỹ
Thế giới
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
KHO VÀNG CỦA MỸ
Tên lửa, máy bay
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Tàu chiến
Mỹ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
50%
Nguyên nhân phát triển.
Lãnh thổ
rộng lớn, tài
nguyên thiên
nhiên phong
phú, nguồn
nhân lực dồi
dào, trình độ
kỹ thuật cao,
năng động,
sáng tạo.
Áp dụng
Các tập đoàn
những thành
Sự
lãnh
đạo
Lợi dụng
tư bản có sức
và điều tiết
chiến tranh tựu KH- KT
sản xuất,
của
nhà
để làm giàu, hiện đại để
cạnh tranh
nâng cao
nước
đóng
thu lợi nhuận
lớn và có
từ buôn bán năng suất lao hiệu quả cả vai trò quan
động, hạ giá
trọng
thúc
vũ khí và
trong và
thành sản
đẩy
KT
phát
phương tiện
ngoài nước.
phẩm.
triển.
chiến tranh.
II. Tình hình nước Mỹ sau năm 1945
Trong những thập niên 70 của thế kỉ xx trở về sau
30 tế của Mỹ không còn được
- Tuy vẫn còn đứng đầu nhưng nền kinh
như trước kia nữa:
25
Sản lượng công nghiệp
+ Sản lượng công nghiệp chỉ còn
20
chiếm 39,8% (1973)
+ Vàng dự trữ cạn dần, chỉ còn lại
11,9 tỉ USD (1974) trước là (24,6 tỉ
USD)
+ Đồng đô-la Mỹ bị phá giá hai lần
vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974
15
Mỹ
39%
10
Còn lại
61%
5
0
Trước
1970
Sau 1970
Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ giảm sút
1
• Các nước Tây Âu, Nhật Bản khôi phục kinh tế và vươn lên
cạnh tranh gây gắt với Mỹ
2
• Kinh tế Mĩ không ổn định và vấp phải nhiều cuộc suy thoái
,khủng hoảng.
3
• Do theo đuổi bá chủ thế giới,Mĩ phải chi khoản tiền khổng
lồ cho việc chạy đua vũ trang,sản xuất vũ khí.
4
• Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã
hội Mĩ
TÂY ÂU
NHẬT BẢN
Tên lửa, máy bay
I/ TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GiỚI THỨ HAI
*Những thập niên đầu sau chiến tranh Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất
thế giới
:Chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp thế giới
- Công nghiệp……………………………………………..........................
¾ trữ lượng vàng thế giới
-Tài chính …………………………………
Mạnh nhất thế giới, độc quyền vũ khí nguyên tử
-Quân sự…………………………………………………................
I.Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
*Những thập niên tiếp theo kinh tế Mỹ giảm sút
-Nguyên nhân:
Do Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh gây gắt
+……………………………………………………………
Do vấp phải nhiều cuộc suy thoái kinh tế
+…………………………………………………………….
Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ
+…………………………………………………………
Chi phí quân sự quá lớn
+
……………………………………………………..
CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI
CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
BÀI 8: NƯỚC MỸ
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ
Chính trị:
Dân chủ
Cộng hòa
Bảo vệ
quyền lợi
của giai
cấp tư sản
Đối nội:
Cấm Đảng CS Mĩ hoạt động.
Thi
hành
các
chính
sách
phản
động
Chống lại các cuộc đấu tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc
“Tôi có một giấc mơ” là bài diễn văn dài 17 phút của mục sư Martin Luther King- một trong những bài diễn
thuyết đòi quyền bình đảng cho người da đen và da màu nổi tiếng thế giới.
Đài tưởng niệm của mục sư Martin Luther King Jr. ở thủ đô Washington. Chính phủ Mỹ
chọn thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 1 là Ngày Martin Luther King Jr., một ngày lễ
chính thức của cả nước, để ghi nhớ những nỗ lực không mệt mỏi của ông trong các
cuộc đấu tranh bất bạo động vì quyền lợi nhân dân.
1969-1973 đấu tranh của người da đỏ
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH
CHỐNG CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC VIỆT
NAM
Đối ngoại:
Mỹ đề ra "Chiến lược toàn
cầu" với mục tiêu chống phá
các nước xã hội chủ nghĩa đẩy
lùi phong trào giải phóng dân
tộc, đàn áp phong trào công
nhân và phong trào dân chủ.
Viện trợ cho các nước thân
Mỹ, gây chiến tranh xâm lược.
Tiêu biểu là chiến tranh xâm
lược Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
1954-1975
Trung Quốc
Cam pu chia
1969-1970
Li bi
Grê na đa
1969
1983
In đô nê xi a
Cu Ba
1945- 1946
1950-1953
1950 1953
1954,1960,
1967
1958
1959-1961
En xan va đo
Ni ca ra goa
1980
1980
Công Gô
Pê ru
1964
1965
Pa na ma
Xu Đăng
1989
1988
Lào
1964 - 1973
Áp ganixtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
I Rắc
1999
2003
Triều Tiên
Goa ta mê la
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam
Tổng thống Bush chỉ đạo binh sĩ tại chiến tranh I-
Chiến tranh Mỹ gây ra tại I-Rắc
SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
2. Chính sách đối nội:
-Ban hành các đạo luật phản động
Cấm Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động
+………………………………………………
Chống phong trào công nhân và dân chủ
+………………………………………………………...
- Phong trào đấu tranh của nhân dân:
Chống phân biệt chủng tộc của người da đen và da màu
+…………………………………………………………..
Phong trào phản chiến Mĩ xâm lược Việt Nam
+…………………………………………………………..
2. Chính sách đối ngoại.
“Chiến lược toàn cầu”
- Đề ra ……………………………………………………..
-Mục tiêu của chiến lược toàn cầu
Chống phá các nước XHCN
+ ........................................................................................
Đẩy lùi phong trào giải phong dân tộc
+.........................................................................................
Đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân chủ
+..........................................................................................
-Biện pháp:
Viện trợ lôi kéo
+…………………………………………………
Lập các khối quân sự
+…………………………………………………….
Gây chiến tranh xâm lược
+………………………………………………………..
 









Các ý kiến mới nhất