Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 00h:07' 30-10-2023
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 443
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thương Thương
Ngày gửi: 00h:07' 30-10-2023
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ 9
Đất nước cờ hoa là nói đến đất nước nào?
CHƯƠNG III: MĨ , NHẬT BẢN , TÂY ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
BẢN ĐỒ CHÂU MĨ
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alaxca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 310.681.000 (2010)
Oa-
sinh
-tơn
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
* Tình hình kinh tế từ 1945 - 1970
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
- Biểu hiện:
Chiếm hơn một nửa SL
Công
toàn thế giới 56,47%
nghiệp (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Nông
nghiệp Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
vàng
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
43.53%
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức,
Italia, NB
MĨ
3/4
trữ lượng vàng
56.47%
Thế giới
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Thành tựu công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL
Công
toàn thế giới 56,47%
nghiệp (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Nông
nghiệp Anh+Pháp Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Quân sự
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức,
Italia, NB
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Thành tựu nông nghiệp
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47%
(1948)
43.53%
Bằng 2 lần sản lượng của
Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
3/4
trữ lượng vàng
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
56.47%
35
30
25
20
Mĩ
Thế giới
15
10
5
0
Nắm ¾ trữ
lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
56,47% (1948)
43.53%
56.47%
Bằng 2 lần sản lượng của
Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
Vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Quân sự
hóa kinh
tế, bán vũ
khí, hàng
hóa cho
các nước
tham chiến
thu được
114 tỉ đô
la.
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá....
- Được thừa hưởng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại...
Tâ
yD
ươ
ng
Dương
Đạ
i
h
Thái Bìn
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá....
- Được thừa hưởng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại...
Bài học cho Việt Nam trong công cuộc
xây dựng đất nước?
Bài học:
- Ứng dụng một cách sáng tạo những thành
tựu khoa học - kĩ thuật
- Vai trò của Đảng, Nhà nước trong việc đề ra
các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời
cơ và có sự điều tiết cần thiết.
* Nước Mĩ Từ năm 1970 - nay
Từ thập niên 1970 - đến nay, nền kinh tế Mĩ không
còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Tại sao từ những năm
1970 - nay, nền kinh tế
của nước Mĩ bị suy giảm?
* Nước Mĩ Từ năm 1970 – nay: Nền kinh tế Mĩ không
còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
- Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu ngày nay là Trung Quốc cạnh tranh...
+ Thường xuyên khủng hoảng....
+ Chi phí cho quân sự lớn...
+ Chênh lệch giàu, nghèo quá lớn trong xã hội....
Công nghiệp
Dự trữ vàng
Chỉ còn chiếm 39,8% SL toàn thế
giới
Chỉ còn 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần
Giá trị đồng USD
( 12/1973 và 2/1974 )
Bom nguyên tử
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
-
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnê cađa
Tên lửa chiến lược
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma
li…
- Gần đây chính phủ còn duyệt 400 tỉ USD cho
chiến tranh chống khủng bố.
Máy bay tang hình
Máy bay siêu thanh
Chi phí quân sự quá lớn
HÌNH
>
ẢNH
>
TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn nhà ổ
chuột kiểu như thế này
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc
“Mùa hè nóng bỏng” (1963, 1969 1975)
Phong trào đấu tranh của người da
đen chống nạn phân biệt chủng
tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU
CHIẾN TRANH.
Nêu những nét nổi bật trong
chính sách đối nội và đối
ngoại của Mĩ sau CTTG II?
ĐỐI NỘI
Cấm không cho Đảng
cộng sản Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ
máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da
màu . . .
ĐỐI NGOẠI
- Thi hành “chiến lược toàn cầu”
nhằm chống các nước XHCN, đẩy
lùi phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới, khống chế các nước
TB phải phụ thuộc vào Mĩ.
- Viện trợ kinh tế, khống chế chính
trị, lôi kéo các nước lập các khối
quân sự, chạy đua vũ trang và xâm
lược các nước (Triều Tiên, Việt
Nam, Cuba...)
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
19611973
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh
thế giới thứ hai như thế nào?
A. Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa .
B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
D. Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai
Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập.
D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 3. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân
thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước
tham chiến.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc
địa.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
Đất nước cờ hoa là nói đến đất nước nào?
CHƯƠNG III: MĨ , NHẬT BẢN , TÂY ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8: NƯỚC MĨ
BẢN ĐỒ CHÂU MĨ
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alaxca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.826.675 km2
- Dân số: 310.681.000 (2010)
Oa-
sinh
-tơn
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
* Tình hình kinh tế từ 1945 - 1970
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
- Biểu hiện:
Chiếm hơn một nửa SL
Công
toàn thế giới 56,47%
nghiệp (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Nông
nghiệp Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
vàng
Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
43.53%
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức,
Italia, NB
MĨ
3/4
trữ lượng vàng
56.47%
Thế giới
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Thành tựu công nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL
Công
toàn thế giới 56,47%
nghiệp (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Nông
nghiệp Anh+Pháp Nhật + Ý.
Trữ lượng
vàng
Quân sự
MĨ
Anh, Pháp,T.Đức,
Italia, NB
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Thành tựu nông nghiệp
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
Trữ lượng
vàng
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới 56,47%
(1948)
43.53%
Bằng 2 lần sản lượng của
Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
3/4
trữ lượng vàng
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
56.47%
35
30
25
20
Mĩ
Thế giới
15
10
5
0
Nắm ¾ trữ
lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
56,47% (1948)
43.53%
56.47%
Bằng 2 lần sản lượng của
Tây Đức Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Trữ lượng
Vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Quân sự
hóa kinh
tế, bán vũ
khí, hàng
hóa cho
các nước
tham chiến
thu được
114 tỉ đô
la.
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá....
- Được thừa hưởng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại...
Tâ
yD
ươ
ng
Dương
Đạ
i
h
Thái Bìn
* Nguyên nhân phát triển:
- Mĩ có điều kiện tự nhiên thuận lợi....
- Thu được lợi nhuận lớn trong chiến tranh, nhờ buôn bán vũ
khí....
- Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá....
- Được thừa hưởng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại...
Bài học cho Việt Nam trong công cuộc
xây dựng đất nước?
Bài học:
- Ứng dụng một cách sáng tạo những thành
tựu khoa học - kĩ thuật
- Vai trò của Đảng, Nhà nước trong việc đề ra
các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời
cơ và có sự điều tiết cần thiết.
* Nước Mĩ Từ năm 1970 - nay
Từ thập niên 1970 - đến nay, nền kinh tế Mĩ không
còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Tại sao từ những năm
1970 - nay, nền kinh tế
của nước Mĩ bị suy giảm?
* Nước Mĩ Từ năm 1970 – nay: Nền kinh tế Mĩ không
còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
- Nguyên nhân suy giảm:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu ngày nay là Trung Quốc cạnh tranh...
+ Thường xuyên khủng hoảng....
+ Chi phí cho quân sự lớn...
+ Chênh lệch giàu, nghèo quá lớn trong xã hội....
Công nghiệp
Dự trữ vàng
Chỉ còn chiếm 39,8% SL toàn thế
giới
Chỉ còn 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá giá 2 lần
Giá trị đồng USD
( 12/1973 và 2/1974 )
Bom nguyên tử
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
-
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnê cađa
Tên lửa chiến lược
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma
li…
- Gần đây chính phủ còn duyệt 400 tỉ USD cho
chiến tranh chống khủng bố.
Máy bay tang hình
Máy bay siêu thanh
Chi phí quân sự quá lớn
HÌNH
>
ẢNH
>
TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn nhà ổ
chuột kiểu như thế này
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc
“Mùa hè nóng bỏng” (1963, 1969 1975)
Phong trào đấu tranh của người da
đen chống nạn phân biệt chủng
tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU
CHIẾN TRANH.
Nêu những nét nổi bật trong
chính sách đối nội và đối
ngoại của Mĩ sau CTTG II?
ĐỐI NỘI
Cấm không cho Đảng
cộng sản Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân.
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ
máy nhà nước.
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da
màu . . .
ĐỐI NGOẠI
- Thi hành “chiến lược toàn cầu”
nhằm chống các nước XHCN, đẩy
lùi phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới, khống chế các nước
TB phải phụ thuộc vào Mĩ.
- Viện trợ kinh tế, khống chế chính
trị, lôi kéo các nước lập các khối
quân sự, chạy đua vũ trang và xâm
lược các nước (Triều Tiên, Việt
Nam, Cuba...)
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Việt Nam
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
19691970
Triều Tiên
1950 1953
Li bi
1969
Goa ta mê la
1954,1960,
1967
In đô nê xi a
1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973
Áp-ga-ni-xtan
1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Grê na đa
19611973
1983
Nhận
xét gì về chính
?
sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến,
luôn gây chiến tại các
nước kém phát triển ở
các châu lục để áp đặt
chủ nghĩa thực dân mới
của Mĩ, nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi, rồi
đến Mĩ La-tinh.
Hiện nay với tinh thần “Khép lại quá khứ,
hướng đến tương lai”, “Hợp tác hai bên
cùng có lợi” Việt – Mĩ đã thiết lập quan hệ
Đối tác chiến lược Toàn diện.
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được
ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da
cam; Tìm kiếm người Mĩ mất tích trong
chiến tranh Việt Nam...
Ngày 10/9/2023, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã tới Hà Nội
Giao bài tập:
- Liên hệ chính sách đối ngoại của Mĩ trong
việc giải quyết vấn đề biển Đông.
- Tìm hiểu thêm thông tin về nước Mĩ, quan
hệ ngoại giao Việt Nam – Mĩ
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh
thế giới thứ hai như thế nào?
A. Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa .
B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
D. Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai
Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập.
D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 3. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân
thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước
tham chiến.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc
địa.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
 







Các ý kiến mới nhất