Bài 8. Nước Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy
Ngày gửi: 19h:37' 05-11-2023
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy
Ngày gửi: 19h:37' 05-11-2023
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
Tòa nhà Trắng (Mĩ)
T.P Tô-ki-ô (Nhật)
Trụ sở Liên minh
châu Âu (Bỉ)
Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu trở thành ba trung tâm
Chương
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
kinh tế - tài chính của thế giới từ 1945 đến nay
III:
Những kênh hình trên phản ánh điều gì về mối quan hệ kinh tế ?
tài chính quốc tế (1945 – 2000)
Chương II: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN NAY
Bài 8: NƯỚC MĨ
Nội dung chính bài học
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai
II. Chính sách đối nội và đối ngoại
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
- Gồm 3 bộ phận
lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang
Alasca
+ Quần đảo
Hawai.
- Diện tích:
9.826.675 km2
- Dân số:
310.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp
chủng quốc Hoa Kì
được thành lập
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa của
Alaska
Anh.
(1/1959)
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,83 triệu Km2,
Dân số: 331,6 triệu dân
(2020). Gồm 50 tiểu bang và
1 đặc khu liên bang. Thủ
đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố
New York, tiểu bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa Sản
Lượng toàn thế giới 56,47%
(1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tài
chính
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
khí nguyên tử
43.53%
56.47%
MĨ
Anh, Phaùp, Tây
Đức, Italia, Nhật
Bản
Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế
giới là của người Mĩ
MĨ
Thế giới
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
35
30
25
20
15
Mĩ
Thế giới
10
5
0
Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Vũ khí hiện đại
Bom nguyên tử
Máy bay tàng hình
Tên lửa chiến lược
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
y Dư
ơ ng
Đại T
â
ơn g
nh Dư
Thái
Bì
- Xa chiến trường được
Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương che chở.
-Không bị chiến tranh
tàn phá.
-Được yên ổn phát triển
sản xuất, bán vũ khí,
hàng hóa cho các nước
tham chiến thu được
114 tỉ đô la
-Điều kiện tự nhiên
thuận lợi : Giàu tài
nguyên , khoáng sản
- Thừa hưởng thành
quả của khoa học kỹ
thuật của Thế giới .
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
* Biểu hiện: SGK
* Những thập niên tiếp theo
Tuy vẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng từ thập niên 1970 - đến
nay, nền kinh tế Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Công nghiệp
Dự trữ vàng
Giá trị đồng USD
Chỉ còn chiếm 39,8% Sản Lượng
toàn thế giới
Chỉ còn 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá giá 2
lần ( 12/1973 và 2/1974 )
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
MĨ
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
Trung tâm kinh tế thế giới: Nhật Bản và Tây Âu
1991
iển
át
tr
ph
hồ
i và
Ph
ục
m
ạn
h
m
ển
tr i
Ph
át
ng
oả
gh
ủn
Kh
ẽ
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN 2000
Khủng hoảng, suy thoái xảy ra thường xuyên tàn
phá nặng nề nền kinh tế Mĩ.
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li.
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho
chiến tranh chống khủng bố.
Bom nguyên tử
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
Thành phố New York
Khu ổ chuột
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên, trong
khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo túng, dưới
mức tối thiểu của người Mĩ.
HÌNH
>
ẢNH
>
TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn nhà
ổ chuột kiểu như thế này
Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
II. Sự phát triển khoa học – kĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh
Đọc sgk, lồng ghép vào bài 12.
Bài 8 - Tiết 10: NƯỚC MĨ
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ SAU
CHIẾN TRANH
*
Đối nội
- Ban hành các đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng cộng sản,
phong trào công nhân, dân chủ trong nước, phân biệt chủng tộc
Nạn phân biệt chủng tộc (1963)
Cảnh sát Mĩ đàn áp phong trào
dân chủ
- Luật Tap-hac-lây: Chống phong trào công đoàn,
phong trào đình công.
- Luật Mac-Caran: Chống Đảng cộng sản.
- Luật kiểm tra lòng trung thành: Loại bỏ những người
có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH CHỐNG CHIẾN TRANH Ở
VIỆT NAM
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân lên mạnh như phong trào
của người da đen 1963, chống chiến tranh VN 1969 - 1972.
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc “ Mùa hè nóng bỏng ở Mĩ năm
1963
Phong trào đấu tranh đòi quyền tự do của thổ dân da đỏ 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Bài 8: Nước Mĩ
* Đối ngoại :
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống phá các nước XHCN,
đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào
công nhân, dân chủ, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới.
- Tiến hành “Viện trợ” các nước.
- Chạy đua vũ trang, lập các khối quân sự. Gây chiến
tranh xâm lược
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới
dân tộc, phong
tiêu diệt CNXH
trào công nhân
trên thế giới.
và cộng sản
thế giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI.
Giai đoạn
Chính sách
Mục tiêu bao
trùm
1946-1949
Triển khai “chiến lược Làm bá chủ
thế giới
(Chiến tranh lạnh) toàn cầu”.
1991-2000
(Sau chiến tranh
lạnh)
Tham vọng xác lập
“Trật tự thế giới đơn
cực”
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Trung Quốc
1945- 1946 Cam pu chia
1950-1953
19611973
19691970
Triều Tiên
1950 1953
1969
Goa ta mê la 1954,1960,
1967
Việt Nam
Li bi
Grê na đa
1983
In đô nê xi a 1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973 Áp-ga-ni-xtan 1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Chính sách hiếu
chiến, luôn gây
chiến tại các nước
kém phát triển ở
các châu lục để áp
đặt chủ nghĩa thực
dân mới của Mĩ,
nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi,
rồi đến Mĩ La-tinh.
Bản đồ thế giới
98
50-53
3
65-7
0
-6
59
86
2003 98
1945
89
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
ĐỐI NỘI
ĐỐI NGOẠI
Cấm không cho Đảng cộng sản - Thi hành “chiến lược toàn cầu”
+Chống XHCN, đẩy lùi PTGPDT
Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu tranh trên thế giới, thiết lập sự thống trị
trên toàn thế giới.
của công nhân.
Loại bỏ những người có tư
tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy
nhà nước.
Phân biệt chủng tộc.
+ Khống chế chính trị, lôi kéo các
nước lập các khối quân sự, chạy đua
vũ trang và xâm lược các nước
(Triều Tiên, Việt Nam, Cuba...)
=> Kết quả: thất bại
Sự kiện 11/9/2000
Quan sát hai bức ảnh trên, em có nhận xét gì về
chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1991 trở đi?
THẢM SÁT MỸ LAI (VIỆT NAM)
CHIẾN TRANH VÀ ĐÓI NGHÈO
DI CƯ DO CHIẾN TRANH
CẬU BÉ SYRIA CHẾT KHI DI CƯ
VẬN DỤNG
Trình bày sự hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam- Mỹ từ
1975 đến nay?
Vai trò của Mĩ trong tình hình Biển Đông hiện nay?
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Thủ tướng Phan Văn Khải và TT Bush
TTB.Clin
Bush sang
2008
TT
tơn tham
thămViệt
VNNam
- 2000
CT Nguyễn Văn Triết và TT Bush
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác
hai bên cùng có lợi”. Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mỹ đã
có những tiến triển tốt. Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được ký
kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người Mĩ mất
tích trong chiến tranh Việt Nam
T.P Tô-ki-ô (Nhật)
Trụ sở Liên minh
châu Âu (Bỉ)
Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu trở thành ba trung tâm
Chương
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
kinh tế - tài chính của thế giới từ 1945 đến nay
III:
Những kênh hình trên phản ánh điều gì về mối quan hệ kinh tế ?
tài chính quốc tế (1945 – 2000)
Chương II: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN NAY
Bài 8: NƯỚC MĨ
Nội dung chính bài học
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai
II. Chính sách đối nội và đối ngoại
Xác định vị trí của nước Mĩ, trình bày hiểu biết của em về đất nước này?
Tây
Đông
- Gồm 3 bộ phận
lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang
Alasca
+ Quần đảo
Hawai.
- Diện tích:
9.826.675 km2
- Dân số:
310.681.000 (2010)
- Năm 1783, Hợp
chủng quốc Hoa Kì
được thành lập
Thế kỉ XVII-XVIII, là thuộc địa của
Alaska
Anh.
(1/1959)
Tây
Hawaii
(8/1959)
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Diện tích: 9,83 triệu Km2,
Dân số: 331,6 triệu dân
(2020). Gồm 50 tiểu bang và
1 đặc khu liên bang. Thủ
đô:Washington D.C
Đông
Xác định vị trí của thủ đô Washinhton D.C, thành phố
New York, tiểu bang Alaska, Hawaii
Alaska
New York
Washington D.C
Hawaii
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa Sản
Lượng toàn thế giới 56,47%
(1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây Đức
Anh+Pháp+ Nhật + Ý.
Tài
chính
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng
thế giới. ( 24,6 tỉ USD)
Quân sự
Mạnh nhất, độc quyền về vũ
khí nguyên tử
43.53%
56.47%
MĨ
Anh, Phaùp, Tây
Đức, Italia, Nhật
Bản
Tàu biển 50% tàu trên biển
Ngân
hàng
10 ngân hàng lớn nhất thế
giới là của người Mĩ
MĨ
Thế giới
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
35
30
25
20
15
Mĩ
Thế giới
10
5
0
Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Vũ khí hiện đại
Bom nguyên tử
Máy bay tàng hình
Tên lửa chiến lược
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
y Dư
ơ ng
Đại T
â
ơn g
nh Dư
Thái
Bì
- Xa chiến trường được
Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương che chở.
-Không bị chiến tranh
tàn phá.
-Được yên ổn phát triển
sản xuất, bán vũ khí,
hàng hóa cho các nước
tham chiến thu được
114 tỉ đô la
-Điều kiện tự nhiên
thuận lợi : Giàu tài
nguyên , khoáng sản
- Thừa hưởng thành
quả của khoa học kỹ
thuật của Thế giới .
TIẾT 10 - BÀI 8: NƯỚC MĨ
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI.
* Những năm 1945-1950.
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất thế giới.
* Biểu hiện: SGK
* Những thập niên tiếp theo
Tuy vẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng từ thập niên 1970 - đến
nay, nền kinh tế Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước.
Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Công nghiệp
Dự trữ vàng
Giá trị đồng USD
Chỉ còn chiếm 39,8% Sản Lượng
toàn thế giới
Chỉ còn 11,9 tỉ USD
Trong 14 tháng bị phá giá 2
lần ( 12/1973 và 2/1974 )
Trong những thập niên tiếp theo (1973 -1974)
Các nước
khác
MĨ
39,8%
Sản lượng công nghiệp
Các nước
khác
MĨ
11,9 tỉ
USD
Trữ lượng vàng
Đồng Đôla bị phá giá (12/1973; 2/1974)
Trung tâm kinh tế thế giới: Nhật Bản và Tây Âu
1991
iển
át
tr
ph
hồ
i và
Ph
ục
m
ạn
h
m
ển
tr i
Ph
át
ng
oả
gh
ủn
Kh
ẽ
1973
1982
1945
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN CỦA NƯỚC MỸ TỪ 1945 ĐẾN 2000
Khủng hoảng, suy thoái xảy ra thường xuyên tàn
phá nặng nề nền kinh tế Mĩ.
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.
- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xô-ma-li.
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho
chiến tranh chống khủng bố.
Bom nguyên tử
Máy bay cường kích A-10
TÀU SÂN BAY
Chi phí quân sự quá lớn
Máy bay B52- Pháo đài bay
Tỷ lệ đói nghèo: 17,4%;
Tỉ lệ chênh lệch giàu-nghèo đứng thứ 4 thế giới (2011)
Thành phố New York
Khu ổ chuột
400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu đôla trở lên, trong
khi đó lại có 25 triệu người sống trong cảnh nghèo túng, dưới
mức tối thiểu của người Mĩ.
HÌNH
>
ẢNH
>
TƯƠNG
PHẢN
CỦA
NƯỚC
MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn nhà
ổ chuột kiểu như thế này
Chênh lệch giàu-nghèo trong xã hội Mĩ
II. Sự phát triển khoa học – kĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh
Đọc sgk, lồng ghép vào bài 12.
Bài 8 - Tiết 10: NƯỚC MĨ
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ SAU
CHIẾN TRANH
*
Đối nội
- Ban hành các đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng cộng sản,
phong trào công nhân, dân chủ trong nước, phân biệt chủng tộc
Nạn phân biệt chủng tộc (1963)
Cảnh sát Mĩ đàn áp phong trào
dân chủ
- Luật Tap-hac-lây: Chống phong trào công đoàn,
phong trào đình công.
- Luật Mac-Caran: Chống Đảng cộng sản.
- Luật kiểm tra lòng trung thành: Loại bỏ những người
có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
NHÂN DÂN MỸ BIỂU TÌNH CHỐNG CHIẾN TRANH Ở
VIỆT NAM
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân lên mạnh như phong trào
của người da đen 1963, chống chiến tranh VN 1969 - 1972.
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc “ Mùa hè nóng bỏng ở Mĩ năm
1963
Phong trào đấu tranh đòi quyền tự do của thổ dân da đỏ 1969 - 1973
Phong trào chống phân biệt chủng tộc.
Phong trào đấu tranh của công nhân.
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam.(1969-1972)
Bài 8: Nước Mĩ
* Đối ngoại :
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống phá các nước XHCN,
đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào
công nhân, dân chủ, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới.
- Tiến hành “Viện trợ” các nước.
- Chạy đua vũ trang, lập các khối quân sự. Gây chiến
tranh xâm lược
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ
Đàn áp phong
Ngăn chặn, đẩy
trào giải phóng
lùi và tiến tới
dân tộc, phong
tiêu diệt CNXH
trào công nhân
trên thế giới.
và cộng sản
thế giới
Khống chế, chi
phối các nước
đồng minh.
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI.
Giai đoạn
Chính sách
Mục tiêu bao
trùm
1946-1949
Triển khai “chiến lược Làm bá chủ
thế giới
(Chiến tranh lạnh) toàn cầu”.
1991-2000
(Sau chiến tranh
lạnh)
Tham vọng xác lập
“Trật tự thế giới đơn
cực”
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
Nhật
1945
Trung Quốc
1945- 1946 Cam pu chia
1950-1953
19611973
19691970
Triều Tiên
1950 1953
1969
Goa ta mê la 1954,1960,
1967
Việt Nam
Li bi
Grê na đa
1983
In đô nê xi a 1958
En xan va đo
1980
Cu Ba
1959-1961
Ni ca ra goa
1980
Công gô
1964
Pa na ma
1989
Pê ru
1965
Xu-đăng
1988
Lào
1964 - 1973 Áp-ga-ni-xtan 1998
Xô ma li
1990
Nam Tư
1999
Chính sách hiếu
chiến, luôn gây
chiến tại các nước
kém phát triển ở
các châu lục để áp
đặt chủ nghĩa thực
dân mới của Mĩ,
nhiều nhất là ở
châu Á, châu Phi,
rồi đến Mĩ La-tinh.
Bản đồ thế giới
98
50-53
3
65-7
0
-6
59
86
2003 98
1945
89
NATO
(4/1949)
CENTO
(1959)
SEATO
(9/1954)
ANZUSS
(9/1951)
Mĩ thành lập các khối quân sự trên khắp toàn cầu
ĐỐI NỘI
ĐỐI NGOẠI
Cấm không cho Đảng cộng sản - Thi hành “chiến lược toàn cầu”
+Chống XHCN, đẩy lùi PTGPDT
Mĩ hoạt động.
Chống lại các cuộc đấu tranh trên thế giới, thiết lập sự thống trị
trên toàn thế giới.
của công nhân.
Loại bỏ những người có tư
tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy
nhà nước.
Phân biệt chủng tộc.
+ Khống chế chính trị, lôi kéo các
nước lập các khối quân sự, chạy đua
vũ trang và xâm lược các nước
(Triều Tiên, Việt Nam, Cuba...)
=> Kết quả: thất bại
Sự kiện 11/9/2000
Quan sát hai bức ảnh trên, em có nhận xét gì về
chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1991 trở đi?
THẢM SÁT MỸ LAI (VIỆT NAM)
CHIẾN TRANH VÀ ĐÓI NGHÈO
DI CƯ DO CHIẾN TRANH
CẬU BÉ SYRIA CHẾT KHI DI CƯ
VẬN DỤNG
Trình bày sự hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam- Mỹ từ
1975 đến nay?
Vai trò của Mĩ trong tình hình Biển Đông hiện nay?
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Thủ tướng Phan Văn Khải và TT Bush
TTB.Clin
Bush sang
2008
TT
tơn tham
thămViệt
VNNam
- 2000
CT Nguyễn Văn Triết và TT Bush
Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “Hợp tác
hai bên cùng có lợi”. Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mỹ đã
có những tiến triển tốt. Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được ký
kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam; Tìm kiếm người Mĩ mất
tích trong chiến tranh Việt Nam
 







Các ý kiến mới nhất