Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NƯỚC VÀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến Trâm
Ngày gửi: 15h:51' 09-02-2023
Dung lượng: 602.0 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 9:

Nước và một số hiện tượng tự
nhiên .
(Thời gian thực hiện: 3 tuần - từ 11 /4 - 29/4/2022)

I. MỤC TIÊU:
STT Mục tiêu giáo
dục

1

2

Nội dung giáo dục

Hoạt động tổ chức

I. Lĩnh vực phát triển thể chất
*Phát triển vận động
1.Thực hiện
- Thực hiện các động tác hô TDS, BTPTC:
đúng, đầy đủ
hấp, tay-vai, lưng bụng
- Thể dục sáng:
các động tác
lườn, chân - bật trong giờ
- Tâp theo cô các động tác:
của bài thể theo thể dục sáng và các động
+ Tay: Đưa ra trước gập khuỷu
hiệu lệnh.
tác tay - vai, lưng bụng
tay.
lườn, chân - bật trong bài tập + Bụng: Ngồi , cúi về phía
phát triển chung giờ hoạt động trước, ngửa ra sau.
phát triển thể chất.
+ Chân: Đứng 1 chân đưa lên
trước, khụy gối.
+ Bật: Bật nhảy tiến lên phía
trước.
3. Kiểm soát - Chạy theo đường dích dắc - HĐH: Chạy theo đường dích
được vận động.
dắc.

3

4. Phối hợp tay - Tung bóng lên cao và bắt
- mắt trong vận bóng.
động.

- HĐH: Tung bóng lên cao và
bắt bóng.

4

5.a Thể hiện - Bật xa 35-40 cm
nhanh, mạnh,
khéo trong thực
hiện bài tập
tổng hợp.

- HĐH: Bật xa 35-40 cm

5.b Phát triển - Các trò chơi vận động, trò
các tố chất vận chơi dân gian, trò chơi tập
động qua các thể...
trò chơi vận
động, trò chơi
dân gian, trò
chơi học tập.
-1-

TC: Dung dăng dung dẻ, bịt
mắt bắt dê, nu na nu nống, bịt
mắt đoán tên, lộn cầu vồng,
trời nắng trời mưa, kéo co,
rồng rắn lên mây, gieo hạt, xỉa
cá mè, bắt bướm, chi chi chành
chành...

6.Thực hiện
được các vận
động.

7. Phối
được cử
bàn tay,
tay, phối
tay - mắt
một số
động.

- Vo, xoáy, soắn, vặn, búng
ngón tay, vê, véo, vuốt,
miết, ấn bàn tay, ngón tay,
gắn, nối..

- HĐNT: Gấp quạt giấy.
Xếp ngôi sao bằng hột hạt.

hợp      Vẽ hình người, nhà, cây.
động
ngón
hợp
trong
hoạt

11.Thực
hiện -     Thay quần áo khi bị ướt, - HĐ Vệ sinh.
được một số bẩn
- Giờ ăn.
việc khi được
nhắc nhở.

8

14.Có một số
hành vi tốt
trong vệ sinh,
phòng bệnh khi
được nhắc nhở.

- Lựa chọn trang phục phù
- HĐC: KNS: Lựa chọn trang
hợp với thời tiết.
phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục
phù hợp với thời tiết.

14b.Biết một số
biện pháp
phòng chống
dịch covid bảo
vệ bản thân khi
đến những nơi
công cộng

". Không tiếp xúc gần mọi
người
. Đeo khẩu trang, sát khuẩn
tay thường xuyên"

* Biết 1 số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.
16. Nhận ra
- Nhận biết và phòng tránh - HĐC: Trò chuyện về những
những nơi nguy những nơi không an toàn
nơi không an toàn: Ao, hồ,
hiểm, không
đến tính mạng.
sông suối.
được chơi gần.
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Khám phá khoa học
20.Trẻ biết phối
". Một số hiện tượng thời - HĐH: KPKH: + Sự kỳ diệu
-2-

9

hợp các giác quan
để xem xét sự vật,
hiện tượng như kết
hợp, nhìn, sờ, nếm,
ngửi...để tìm hiểu
đặc điểm của đối
tượng.

tiết theo mùa
Các nguồn nước trong
MT sống
. Một số đặc điểm, tính
chất của nước
. Không khí, các nguồn
ánh sáng
. Một vài đặc điểm, tính
chất của đất, đá, cát, sỏi..

của nước.
+ Tìm hiểu một số hiện tượng
thời tiết và thiên nhiên.
- HĐNT: Trò chuyện các mùa
trong năm.

10

21.Trẻ biết làm thử
nghiệm và sử dụng
công cụ đơn giản
để quan sát, so
sánh, dự đoán.

- Thử nghiệm các vật
chìm nổi, pha màu...
- Thử nghiệm cây với
môi trường sống

- HĐNT: Thí nghiệm vật nổi,
vật chìm. Thí nghiệm vật nào
tan, không tan trong nước.
- HĐNT: QS cây đủ ánh sáng
và cây thiếu ánh sáng.

11

22. Trẻ biết thu
thập thông tin về
đối tượng bằng
nhiều cách khác
nhau:.

13

25.Trẻ biết sử dụng - Cách BV nguồn nước
cách thức thích hợp sạch. Tiêt kiệm nước.
để giải quyết vấn
đề đơn giản.

". Ảnh hưởng của một số - HĐNT: Dạo chơi sân trường,
hiện tượng thời tiết đến
quan sát thời tiết.
sinh hoạt của con người; - HĐC: KNS:Trò chuyện về
. Ích lợi của nước
ích lợi, tác hại của hiện tượng
. Sự cần thiết không khí, tự nhiên đối với con người
các nguồn ánh sáng.
"
Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
12
24. Nhận xét được " Mối liên hệ giữa các
- HĐNT: Trò chuyện về thời
một số mối quan hệ HTTN...
tiết.
đơn giản của sự
Nguyên nhân gây ô
+ QS bầu trời.
vật, hiện tượng gần nhiễm nguồn nước"
gũi.

14

15

- HĐNT: Tưới nước cho cây.

Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
26.Trẻ biết nhận
 - Sự khác nhau giữa
- HĐNT: Nhận biết ngày và
xét, trò chuyện về
ngày và đêm.
đêm.
đặc điểm, sự khác
nhau, giống nhau
của các đối tượng
được quan sát.
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
29. Trẻ biết đếm - Đếm trên đối tượng trong
trên đối tượng
phạm vi 10.
-3-

- Làm bài trong vở toán: Ôn số
lượng trong phạm vi 5.

trong phạm vi
10.

16

17

18

19

30. Trẻ biết so
So sánh số lượng của hai
- HĐC: LQVT: So sánh số
sánh số lượng
nhóm đối tượng trong phạm lượng của hai nhóm đối tượng
của hai nhóm
vi 10
trong phạm vi 10.
đối tượng trong
phạm vi 10
bằng các cách
khác nhau và
nói được các từ:
bằng nhau,
nhiều hơn, ít
hơn.
Sắp xếp theo qui tắc
35. Nhận ra
So sánh, phát hiện quy tắc
- HĐC: Làm bài trong vở
qui tắc sắp xếp sắp xếp và sắp xếp theo quy toán: So sánh, phát hiện quy
của ít nhất ba
tắc.
tắc sắp xếp và sắp xếp theo
đối tượng và
quy tắc.
sao chép lại.
So sánh hai đối tượng
36. Sử dụng
- Đo dung tích bằng một
- HĐNT: Đo nước.
được dụng cụ
đơn vị đo.
để đo độ dài,
dung tích của 2
đối tượng, nói
kết quả đo và so
sánh.
Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
- HĐH: Nhận biết các buổi:
40. Mô tả các
Nhận biết các buổi: sáng,
sáng, trưa, chiều, tối.
sự kiện xảy ra
trưa, chiều, tối.
theo trình tự
thời gian trong
ngày
III. Lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ
Nghe hiểu lời nói
52.Trẻ biết lắng
nghe và trao đổi
với người đối
thoại.

". Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
. Nghe các bài hát, thơ, ca,
hò vè...
"

- HĐH: Truyện : Hồ nước và
mây.
- HĐC: Câu đố về các hiện
tượng thời tiết và mùa.

Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
-4-

20

21
22

23

24

25

26

27

54. Trẻ biết sử
dụng được các
từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc
điểm,…
56. Trẻ biết kể
lại sự việc theo
trình tự.
57.Trẻ biết đọc
thuộc bài thơ,
ca dao, đồng
dao...

Mô tả sự vật, hiện tượng,
tranh ảnh

- HĐG: Kể chuyện theo tranh.

Kể lại sự việc có nhiều tình
tiết.

- HĐC: Trò chuyện về các
ngày trong tuần.

Đọc thơ, ca dao, đồng dao... - HĐC: Đọc đồng dao về 1 số
hiện tượng tự nhiên.
+ Đồng dao; Đồng hồ.
- HĐH: Thơ: Nước, ông mặt
trời bật lửa.
Làm quen với việc đọc – viết
64.Trẻ biết cầm Làm quen với cách đọc,
- HĐC: Bé làm quen chữ cái:
sách đúng chiều hướng đọc; Phân biệt phần p, g, y.
và giở từng
mở đầu và kết thúc của sách
trang để xem
tranh ảnh. “đọc”
sách theo tranh
minh họa
66.Trẻ biết sử
". Nhận dạng một số chữ cái -HĐG: Nhận dạng một số chữ
dụng kí hiệu để . Tập tô, Tập đồ các nét
cái
“viết”: tên, làm chữ"
- Tập tô, Tập đồ các nét.
vé tầu, thiệp
chúc mừng,..
IV. Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
Thể hiện sự tự tin, tự lực
70. Cố gắng hoàn
Hoàn thành công việc
- HĐC: Lao động vệ sinh lớp
thành công việc
được giao (trực nhật, dọn học.
được giao
đồ chơi).
Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng
xung quanh
71. Nhận biết cảm Nhận biết một số trạng
-HĐC: Bình cờ cuối ngày, nêu
xúc vui, buồn, sợ
thái cảm xúc (vui, buồn, gương cuối tuần.
hãi, tức giận, ngạc sợ hãi, tức giận, ngạc
nhiên qua nét mặt, nhiên) qua nét mặt, cử
lời nói, cử chỉ, qua chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
tranh, ảnh.
Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
80. Trẻ biết trao
Hợp tác với bạn để cùng - HĐC: LĐVS – Lau dọn đồ
đổi, thoả thuận với thực hiện hoạt động
dùng đồ chơi trong lớp.
bạn để cùng thực
chung (chơi, trực
hiện hoạt động
nhật ...). Quan tâm giúp
chung
đỡ bạn
-5-

28

84. Trẻ không để
tràn nước khi rửa
tay, tắt quạt, tắt
điện khi ra khỏi
phòng.

Quan tâm đến môi trường
Tiết kiệm điện, nước
- HĐNT: Bé sử dụng nước tiết
kiệm hiệu quả.

V. Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác
phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
29
85. Trẻ vui sướng, - Bộc lộ cảm xúc phù
- HĐC: Đóng, mở chủ đề.
vỗ tay, làm động
hợp khi nghe các âm
tác mô phỏng và sử thanh gợi cảm và ngắm
dụng các từ gợi
nhìn vẻ đẹp của các sự
cảm nói lên cảm
vật, hiện tượng.
xúc của mình khi
nghe các âm thanh
gợi cảm và ngắm
nhìn vẻ đẹp của các
sự vật, hiện tượng
30
86. Trẻ chú ý nghe, - Bộc lộ cảm xúc phù
HĐC: Bình cờ cuối ngày, nêu
tỏ ra thích thú (hát, hợp khi nghe các bài hát, gương cuối tuần.
vỗ tay, nhún nhảy, bản nhạc.
lắc lư) theo bài hát,
bản nhạc.
Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo
hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).
31
88. Trẻ hát đúng
Hát đúng giai điệu, lời ca HĐH: - NDTT:Dạy hát:Mây
giai điệu, lời ca,
và thể hiện sắc thái, tình và gió.
hát rõ lời và thể
cảm của bài hát
- NDKH:+ Nghe hát: Bèo dạt
hiện sắc thái của
mây trôi
bài hát qua giọng
+TC: Nghe tiếng hát tìm
hát, nét mặt, điệu
đồ vật.
bộ ...
- HĐH:
NDTT: Đếm sao.
NDKH:
+ Hè về
+ TCÂN: Bắt chước tạo dáng
của một số hiện tượng thiên
nhiên.
32
89. Trẻ biết vận
" . Vận động nhịp nhàng -HĐG: Liên hoan văn nghệ
động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu cuối chủ đề.
theo nhịp điệu các các bài hát, bản nhạc
bài hát, bản nhạc
. Sử dụng các dụng cụ gõ
-6-

33

34

với các hình thức
(vỗ tay theo nhịp,
tiết tấu, múa ).

đệm theo nhịp, tiết tấu
chậm."

90. Trẻ biết phối
hợp các nguyên vật
liệu tạo hình để tạo
ra sản phẩm.
91. Trẻ biết vẽ phối
hợp các nét thẳng,
xiên, ngang, cong
tròn tạo thành bức
tranh có màu sắc
và bố cục.

Phối hợp các nguyên vật
liệu tạo hình, vật liệu
trong thiên nhiên để tạo
ra sp.
Sử dụng các kĩ năng vẽ
- HĐH: Vẽ, tô màu cảnh mùa
để tạo thành bức tranh có hè.
màu sắc, bố cục
- HĐNT|: Vẽ cầu vồng. Vẽ mặt
trăng, ngôi sao.

93. Trẻ biết làm
Sử dụng các kĩ năng nặn
lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, để tạo ra sản phẩm có
vuốt nhọn, uốn
nhiều chi tiết
cong đất nặn để
nặn thành sản
phẩm có nhiều chi
tiết.
95.Trẻ biết nhận
xét các sản phẩm
tạo hình về màu
sắc, đường nét,
hình dáng.

- HĐH: Nặn ngôi sao.

Nhận xét các sản phẩm
tạo hình về màu sắc,
đường nét, hình dáng.

CHUẨN BỊ:

- Một số tranh ảnh, video về chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên.
- Các bài thơ, câu đố ca dao, đồng dao liên quan đến chủ đề.
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các giờ học, giờ chơi ngoài trời, hoạt động góc...
- Dụng cụ vệ sinh, tranh ảnh trang trí cho chủ đề...

KẾ HOẠCH TUẦN 1:
-7-

Nước .

(Thời gian thực hiện 1 tuần : Từ 11/4 - 15/4/2022)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được nước sạch, bẩn. Không màu, không mùi, không vị.
- Nhận biết 1 số đặc điểm, tính chất, trạng thái của nước.
- Biết 1 số lợi ích, tác dụng của nước đối với cuộc sống con người.
- Biết tập các bài tập trong bài BTPTC, tên các trò chơi, góc chơi.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ biết cất đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi qui định, biết tự lấy đồ chơi để chơi
khi cô yêu cầu..
- Rèn kỹ năng giao tiếp hòa nhập khi chơi.
- Rèn thao tác nhanh nhẹn, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng.
3. Thái độ:
- Trẻ thích đến lớp và tham gia vào các hoạt động cùng cô giáo và các bạn.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước sạch. Mong muốn được bảo vệ nguồn nước sạch.
II. CHUẨN BỊ:
- Sắp xếp góc chơi, đồ chơi các góc cho trẻ:
+ Góc phân vai: Búp bê, đồ chơi nấu ăn, trang phục…
+ Góc xây dựng: Đồ chơi xây dựng ao cá, lắp ghép.
+ Góc tạo hình: Bút màu giấy màu, phấn,…
+ Góc nghệ thuật: Xem tranh ảnh về 1 số nguồn nước sạch bẩn, nguồn nước bị ô nhiễm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Thứ
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Các HĐ
Đón trẻ trò
chuyện.

Thể dục
sáng

Đón trẻ.
* Thông thoáng phòng đón trẻ.
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Trao đổi với phụ huynh về trẻ : sức khỏe, nhận thức, thái độ, về chủ đề, các
mục tiêu cần đạt trong chủ đề và các điều kiện giúp trẻ học tốt chủ đề.
* Trò chuyện với trẻ về chủ đề:
- Con biết gì về nước?
- Lợi ích của nó? Trạng thái? Tính chất?...
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước?
- Làm thế nào để BV nguồn tài nguyên nước sạch?
- Những tai nạn đuối nước khi chơi gần ao, hồ, sông, suối? Cách phòng tránh?
=> Cô giáo dục trẻ các giữ gìn và bảo vệ nguồn nước. không được ra chơi ở
những khu vực nguy hiểm.
- Cho trẻ nghe các bài hát trong chủ đề.
Thể dục sáng:
*Nghe - hát : Quốc ca( Sáng thứ 2 đầu tuần)
*Khởi động:
- Cô cho trẻ xếp thành đoàn tàu đi các kiểu chân,đi kiễng gót,chui qua hầm,đi
đường vòng,..chạy nhanh,chạy chậm,sau đó xếp thành hàng ngang.
-8-

*Trọng động:
Hô hấp : Hít vào, thở ra
+ Tay: Đưa 2 tay ra trước, lên cao.
+ Lưng, bụng: nghiêng sang hai bên.
+ Chân: đưa tay lên cao,khụy gối.
+ Bật: bật tách chụm
- Tập bài TD nhịp điệu sân trường.
*Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập.
Hoạt
- Vận động: - KPKH: Sự
- Tạo hình:
- Thơ: Nước.
động học. -Chạy theo
kỳ diệu của
Vẽ, tô màu
đường dích
nước.
chiếc ô.
dắc
- TCVĐ :
Bắt bóng.

- HĐCMĐ:
- HĐCMĐ:
Dạo chơi sân Chăm sóc và
trường,QS
tưới nước cho
Hoạt
thời tiết
cây.
động
- TC: Dung
ngoài trời
- TC: Trời
dăng dung dẻ.
mưa.

Hoạt
động góc

Hoạt
động
chiều.

- HĐCMĐ:
Thí nghiệm
vật nổi vật
chìm.
- TC: Trời
nắng trời mưa
- Chơi tự do.

- HĐCMĐ:
Vẽ đám mây,
mưa.
- TC: Rồng
rắn lên mây.

- Dạy hát:
Cho tôi đi
làm mưa với.
- Nghe hát :
Mưa rơi.
- TCAN :
Nghe tiếng
hát nhảy vào
vòng.
- HĐCMĐ:
Bé sử dụng
nước tiết
kiệm hiệu
quả.
- TC:
Trốn tìm.

1. Góc phân vai:
- Gia đình
: Nấu ăn...
- Bán hàng
: Bán nước uống
- Bác sĩ
: Khám bệnh, cứu đuối nước.
2. Góc xây dựng: Công viên nước, ao cá.
3. Góc nghệ thuật:
- Tạo hình: Vẽ, nặn, xé, cắt, dán về mặt trăng, mặt trời...
- Âm nhạc: Hát múa về hiện tượng thời tiết, các mùa.
4. Góc sách:
- Xem tranh ảnh, truyện tranh về các hiện tượng tự nhiên.
- Đọc truyện, kể chuyện theo tranh về các hiện tượng tự nhiên.
- Làm sách tranh về hiện tượng tự nhiên.
5. Góc toán:
- So sánh, đo quần áo mùa hè.
- Đếm số lượng (Trong quá trình trẻ chơi cô bao quát trẻ, giúp đỡ trẻ
khi cần thiết, động viên khen ngợi trẻ kịp thời).
* Kết thúc: Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng
- TC: Lộn
- TC: Dung
- TC: Chi chi - TC: Nu na
- TC: Tai ai
cầu vồng.
dăng dung dẻ. chành chành
nu nống.
tinh.
- KNS: Lựa - Đọc đồng
- KNS: Trò
- Bé làm quen - Lao động vệ
-9-

chọn trang
phục phù
hợp với thới
tiết.

dao về 1 số
hiện tượng tự
nhiên.

chuyện về
những nơi
không an
toàn: Ao, hồ,
sông suối.

chữ cái: p.

sinh lớp học.
- Nêu
gươngcuối
tuần.

* Bình cờ cuối ngày:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc tốt trong ngày mà những trẻ đã làm
được.
- Cô gọi 2- 3 trẻ ngoan nhất lên cắm cờ và kể về việc tốt mà mình làm được.
- Cô tặng cờ cho cả lớp, cùng trẻ hát bài hát “vui đến trường” đưa trẻ đến ống
cờ và cắm đúng vào ống cờ có ảnh của mình.
- Cô đàm thoại cùng trẻ: Hôm nay là thứ mấy? Có gì đặc biệt? Con cảm thấy
thế nào khi được nhận cờ?
- Cô cùng trẻ hát các bài hát liên quan đến chủ đề.

KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2022.
I/ MỤC ĐÍCH:
- Trẻ biết chạy theo dích dắc theo hiệu lệnh, không dẫm vạch.
- Rèn kỹ năng t nhanh nhẹn và sức mạnh cơ bắp trong vận động;
-  Trẻ tích cực tham gia các hoạt động cùng cô giáo và các bạn.
II/ CHUẨN BỊ:
- Vạch xuất phát.
- Một số bộ quần áo theo từng mùa.
III/ TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1/Hoạt động học:
VĐCB: Chạy theo đường dích dắc
- TCVĐ : Bắt bóng.
- Trẻ đi vòng tròn.
a.Khởi động:
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ. Điểm danh.
- Đi thường kết hợp các kiểu đi, ..về đội hình 3 hàng
dọc.
b.Trọng động:
-Bài tập phát triển chung:
- Động tác tay :đưa trước xoay cổ tay.
- Động tác chân : luân phiên đưa chân sang ngang, tay
chống hông.
- Động tác bụng- lườn: Nghiêng nguời sang hai bên
- Động tác bật: Bật chụm tách chân.
- ĐT nhấn mạnh : Chân.
-Vận động cơ bản: Chạy theo đường dích dắc
Cô vận động lần 1 : Cô giới thiệu tên vận động
- 10 -

- Tập 3 lần 4 nhịp.

- Trẻ thực hiện.

Ghi chú

Cô làm mẫu 2 lần, lần 2 phân tích ngắn gọn: Đứng tự
nhiên tại điểm xuất phát. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” =>
Chạy tới cây đầu tiên, vòng qua cây rồi chạy tiếp đến
cây thứ 2, cứ thực hiện như vậy cho tới cây cuối cùng.
Phải chạy cho đúng, không bỏ cách cây, không chạm đổ
cây
.- Gọi 1 trẻ lên tập mẫu, cô nhân xét.
- Cho trẻ thực hiện lần lượt theo các hình thức tốp
nhóm, tập thể, cá nhân, thi đua giữa các đội, cá nhân.
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ.
- Trò chơi: Bắt bóng.
- Cô giới thiệu tên t/c, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô bao quát trẻ chơi.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
c.Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập, cất đồ dùng
cho cô.
2/Hoạt động ngoài trời:
* HĐCMĐ: Trò chuyện về thời tiết.
- Cô và trẻ cùng dạo chơi khu vườn cổ tích.
- Gợi mở để trẻ quan sát và nêu nhận xét về bầu trời
thời tiết ngày hôm nay:
- Các con thấy thời tiết như thế nào?
- Còn bầu trời?...
- Thời tiết này có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không
(Thời tiết đã bắt đầu vào hè, dịch covid 19 vẫn diễn ra
phức tạp vì vậy chúng mình phải uống đủ nước, bổ sung
các nước hoa quả giúp tăng cường sức đề kháng…)
- GD trẻ sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả.
* Trò chơi: Trời mưa.
- Cô nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
* Hoạt động có mục đích:
*Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân.
3/Hoạt động chiều:
* Trò chơi: Lộn cầu vồng.
- Cô nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
*KNS: Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
- Cô giới thiệu 1 số trang phục dành cho các mùa.
- Đàm thoại cùng trẻ thời tiết các mùa?
- Đàm thoại.:
+ Mùa đông thời tiết như thế nào? Phải lựa chọn quần
- 11 -

- Trẻ chơi 3-4 lần.
- Trẻ chơi 3-4 lần.
- Trẻ chú ý.

- Trẻ hát cùng cô.

áo ntn cho phù hợp?
+ Mùa hè ntn? Mặc quần áo ntn cho đỡ nóng?
- Cho trẻ lên lựa chọn trang phục theo yêu cầu của cô.
- GD trẻ biết lựa chọn quần áo cho phù hợp với từng
thời tiết.

Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022.
I/ MỤC ĐÍCH:
- Trẻ biết được sự cần thiết của nước đối với con người và tác hại của nước.
- Trẻ nhận biết được nước sạch, nước bẩn, biết dùng và giữ sạch nguồn nước đúng cách.
- Trẻ có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch.
II/ CHẨN BỊ:
- Một số hình ảnh về nước.
III. TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
1/Hoạt động học:
KPKH: Sự kỳ diệu của nước.
* HĐ1: Cô cho trẻ cùng hát: “Cho tôi đi làm mưa với.”
* HĐ2:
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. Các con có biết nước có ở
đâu không, nước dùng để làm gì không?
- Cô hỏi trẻ kể về những việc xung quanh bé cần đến nước?
+ Con kể những việc con cần sử dụng nước?
+ Nếu không có nước con nghĩ chuyện gì sẽ xảy ra?
- Cô cho trẻ xem ảnh về những việc cần sử dụng đến nước.
Vừa xem vừa hỏi trẻ trả lời theo suy nghĩ của mình:
+ Đây là hình ảnh nói về gì?
+ Trong việc này nước có tác dụng gì?
+ Khi sử dụng nước phải sử dụng ntn?
- Hiện nay trái đất của chúng ta đang ngày càng cạn kiệt nguồn
nước sạch vì dân số tăng lên và ý thức của người dân chưa tốt
khi sử dụng nước sạch vì vậy các con phải biết sử dụng nước
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch bằng nhiều cách như
không vứt rác bừa bãi...
+ Theo con thì chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước?
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Thử trí thông minh.
- Các con hãy quan sát thật tinh xem các hình ảnh và chỉ cho
cô xem những hình ảnh nào nên làm và những hình ảnh nào
không nên làm.
- Gọi trẻ lên chỉ.
- 12 -

Hoạt động của
trẻ
- Trẻ hát.

- Trẻ trả lời.

- Trẻ trả lời theo ý
hiểu của trẻ.

- Trẻ thực hiện.

Ghi
chú

* HĐ3: Trò chơi: “Thi ai nhanh”
- Cho trẻ quan sát các bức tranh xem bức tranh nào sử dụng
nước đúng cách, tranh nào sử dụng chưa đúng cách, sau đó lên
nối từng cặp với nhau sao cho phù hợp.
- Cô chia thành 2 đội lên thi đua sau khi bản nhạc kết thúc đội - Trẻ chơi.
nào nối được nhiều cặp tranh đúng thì đội đó sẽ chiến thắng.
2/ Hoạt động ngoài trời
*Hoạt động có mục đích : Chăm sóc và tưới nước cho cây.
- Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài: “Cho tôi đi làm mưa với”
- Để có được những cây đẹp, hoa thơm thì chúng ta phải làm
gì?
- Bây giờ cô sẽ tặng cho mỗi bạn một dụng cụ, tùy theo ý thích
lựa chọn dụng cụ chăm sóc cây : nhóm nhổ cỏ, nhóm tưới cây,
nhóm cắt tỉa….
- Trẻ chú ý.
- Cô cho trẻ thực hiện. Đàm thoại cùng trẻ.
- Cô hỏi trẻ nhặt cỏ và tưới nước cho cây có tác dụng gì?
- Cô giáo dục trẻ: Nhặt cỏ và tưới nước cho cây giúp duy trì sự
sống cho cây, chúng ta sẽ có quả ăn để cung cấp các chất cần
thiết cho cơ thể, giúp cho môi trường của chúng ta được trong
lành, mát mẻ. Khi tưới nước nhớ tưới cẩn thận, khóa vòi nước
cẩn thận, bảo vệ nguồn nước không bị bẩn, ô nhiễm, sử dụng
nước tiết kiệm hiệu quả.
*Trò chơi: Dung dăng dung dẻ.
- Cô nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Trẻ đọc cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
*Chơi tự do:Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân trường
3/Hoạt động chiều.
*Trò chơi: Dung dăng dung dẻ.
- Cô nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
* Đọc đồng dao về 1 số hiện tượng tự nhiên.
- Cô đọc cho trẻ nghe 1 số bài đồng dao về hiện tựơng tự nhiên
như: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì dâm.
Tôi ở trên trời
Tôi rơi xuống đất
Tưởng rằng tôi mất
Chẳng hóa tôi không
Tôi chảy ra sông
Nuôi loài tôm cá
Qua các làng xã
Theo máng theo mương
- 13 -

Cho người trồng trọt
Thóc vàng chật cót
Cơm trắng đầy nồi
Vậy chớ khinh tôi
Hạt mưa hạt móc
- Cô giảng nội dung .
- Cho trẻ đọc cùng cô.
- Nhận xét trẻ.

Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022.
I/ MỤC ĐÍCH:
- Trẻ biết cách vẽ, tô màu chiếc ô theo mẫu.
- Phát triển khả năng quan sát, kỹ năng vẽ nét cong, tô màu hoàn thiện bức tranh.
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động và yêu quý sản phẩm.
II/ CHUẨN BỊ:
-Tranh mẫu, vở tạo hình, bút chì, sáp màu.
- Tranh mẫu.
III/ TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1/ Hoạt động học:
Tạo hình: Vẽ, tô màu chiếc ô.
*Gây hứng thú: Trò chơi : Trời mưa
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Đàm thoại cùng trẻ về chủ đề nhánh: Nước.
- Trẻ chơi 3-4 lần
*Trọng tâm:
Giải thích - Hướng dẫn - Giao nhiệm vụ.
- Trẻ trả lời.
- Nhìn xem bức tranh có gì?
- Bức tranh này còn thiếu gì?
- Ô dùng để làm gì?
- Để vẽ được cái ô hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình
cùng vẽ nhé?
- Cô vẽ mẫu 
Muốn vẽ được cái ô thì các con cầm bút bằng tay phải,
cầm bằng ba đầu ngón tay, tay trái giữ vở .
- Trẻ chú ý.
+ Đầu tiên các con vẽ 1 nét cong tròn trái qua phải, chia
nét cong nửa tròn thành 3 phần sau đó nối lại với nhau
bằng các nét cong của nửa vòng tròn, muốn cho bức
tranh đẹp thì các con phải làm gì ?
- Cô nhắc trẻ tô không để chườm ra ngoài 
Hỏi trẻ các cầm bút, cách vẽ….?
- Trẻ thực hiện cô quan sát sửa sai cho trẻ, khuyến khích - Trẻ thực hiện.
trẻ tự thực hiện, giúp đỡ gợi mở để trẻ hoàn thiện tác
phẩm của mình.
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- 14 -

Ghi chú

Nhận xét -đánh giá sản phẩm
- Trẻ nhận xét.
- Con thích bức tranh nào nhất? Tại sao?
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
*Kết thúc: Hát: Cho tôi đi làm mưa với.
2/ Hoạt động ngoài trời:
*Trò chơi: Trời nắng trời mưa.
- Cô nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
*Hoạt động có mục đích: Thí nghiệm vật nổi vật chìm.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về thời tiết
- Gọi tên các vật: Bát, đĩa, thìa, chai, xốp, giấy...
- Đoán vật nổi, vật chìm. Vì sao?
* Thả các vật vào nước, gọi tên vật nổi, vật chìm.
- Nghe cô giải thích?
- Các vật có thể chìm trong nước bời vì những vật đó có
trọng lượng riêng nặng hơn nước. còn xốp và giấy nổi
lên mặt nước vì trọng lượng riêng của nước nặng hơn
khối lượng riêng của xốp, giấy
- Nhận xét giáo dục trẻ.
* Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân
trường.
3/ Hoạt động chiều:
*Trò chơi: Chi chi chành chành,
- Cô cho trẻ nêu tên cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét giáo dục trẻ.
* KNS: Trò chuyện về những nơi không an toàn: Ao,
hồ, sông suối.
- Cô cho trẻ xem những tranh, hình ảnh về những nơi
như: Ao, hồ, sông suối…
Cho trẻ xem hình ảnh các bạn chơi gần ao, giếng, tắm
sông suối.
+ Nếu ra gần ao, hồ, sông, suối, thì điều gì có thể xảy ra?
+ Cho trẻ xem video “Không chơi ở nơi nguy hiểm”
- Cô hỏi trẻ đó là những nơi có an toàn không? Chúng
mình có được tự ý đi ra đó chơi không?
- Cô giáo dục trẻ: Không được đi ra ao, hồ, sông. Vì đó
là những nơi nguy hiểm đến tính mạng của chúng ta.
* Chơi tự do.

- Trẻ nhận xét.

- Trẻ chơi 3-4 lần.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ thực hiện.

- Trẻ chơi cùng cô.

- Trẻ hát cùng cô.
- Trẻ trò chuyện
cùng cô.

Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022.
- 15 -

I/ MỤC ĐÍCH:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, thuộc bài thơ, hiểu nội dung của bài thơ.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tạo cho trẻ mạnh dạn, tự tin, tự lập, phát triển khả năng ghi
nhớ, luyện khả năng thực hiện và làm việc theo tập thể nhóm.
- Trẻ biết yêu quí nguồn nước và biết bảo vệ nguồn nước. Biết tiết kiệm năng lượng.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa cho bài thơ.
III/ TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

1/ Hoạt động học:

Thơ : Nước.
* Ổn định, gây hứng thú, giới thiệu bài thơ
- Vẫy trẻ lại gần cô
- Trẻ hát cùng cô.
-  Cho trẻ hát với cô bài hát “Cho tôi đi làm mưa vơi”
-  Các con vừa hát bài hát gì?
-  Trong bài hát có nhắc đến hiện tượng gì?
-  Cô cũng có một bài thơ nói về nước rất hay,lắng nghe - Trẻ chú ý nghe và
cô đọc bài thơ “Nước” của nhà thơ Vương Trọng sáng tác. quan sát trả lời.
* Hoạt động 1: Cô đọc thơ, trích dẫn đàm thoại.
- Cô đọc thơ lần  1 (Không tranh)
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì nhỉ?
- Tác giả là ai?
- Cô đọc  thơ lần 2 (Kết hợp tranh minh họa), Hỏi trẻ:
- Cô vừa đọc bài thơ gì? (Nước) Do ai sáng tác? (Vương
Trọng)
- Bài thơ nói lên ích lợi của nước đối với đời sống con
người và các sinh vật trên trái đất.
- Trong bài thơ nói về những trạng thái nào của nước ?
- Nước đựng trong chậu thì như thế nào?
- Cho vào thủ lạnh thì sao?
- Khi được đung trên bếp như thế nào?
- Nước bay hơi lên caoo thì sẽ xảy ra điều gì?
- Mưa đã giúp cho chúng ta những gì?
* Giáo dục
- Các con ạ! Nước rất cần thiết đối với con người và sự
vật, vì vậy chúng ta phải biết giữ nguồn nước sạch sẽ
không bị ô nhiễm.
* Hoạt động 2:  Dạy trẻ đọc thơ:
+ Cho cả lớp đứng dậy đọc cùng cô 1- 2 lần.
+ Mời bạn nữ, bạn nam, tổ, nhóm, cá nhân:
- Cho trẻ đọc thơ nối tiếp theo hiệu lệnh của cô.
- Cho trẻ đọc thơ to nhỏ theo tay cô (Dơ thấp đọc nhỏ,
dơ cao đọc to dần)
- Cho  2-3 trẻ đọc thơ qua tranh chữ to.
- Cô chú ý để giúp cháu đọc đúng lời thơ, đọc diễn cảm
- 16 -

- Trẻ trả lời cô theo
sự hiểu biết của trẻ.

- Trẻ trả lời.

- Trẻ trả lời.

- Trẻ đọc thơ.

Ghi
chú

bài thơ.
* Hoạt động 3: Trò chơi vận động và kết thúc.
- Trò chơi: “Trời nắng trời mưa”..
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 2 -3 lần
* Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cô ngâm thơ cho trẻ nghe.
2/ Hoạt động ngoài trời:
*Trò chơi: Rồng rắn lên mây.
- Cô giới thiệu tên, luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Giáo dục nhận xét trẻ.
*Hoạt động có mục đích: Vẽ đám mây, mưa.
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài : “ Mưa bóng mây”
- Cô hỏi trẻ các con có biết giọt mưa nó như thế nào? Nó
có hình gì không? Phía trên bầu trời có gì kia (đám mây)
- Cô có món quà muốn dành tặng cho cả lớp.
- Cô tặng cho mỗi bạn một viên phấn.
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ những đám mây và những hạt mưa.
- Cô cho trẻ vẽ theo ý thích trên sân trường.
- Cô nhận xét , giáo dục trẻ.
*Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân trường
3/ Hoạt động chiều:
*Trò chơi: Nu na nu nống.
- Cô giới thiệu tên, luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Giáo dục nhận xét trẻ.
* Bé tô màu chữ p:
* TC "Ai đoán giỏi"
- Cô đọc câu đố
- Trẻ giải đố
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
* Trò chơi "Tìm đúng chữ p"
- Cô giới thiệu từ chứa chữ p. Cô đọc, trẻ đọc
- Tìm và gạch chân chữ cái g trong từ: áo phao.
- Nhận xét tuyên dương trẻ
* Tô màu chữ p
- Cô gt chữ p rỗng. Cô đọc, cho trẻ đọc
- Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ p.
=> Cô chính xác hóa: Chữ p gồm 1 nét sổ thẳng và 1 nét
cong tròn cong tròn.
- Cô gt cách tô chữ p và tô mẫu: Cô cầm bút bằng 3 đầu
ngón tay của tay phải, tay trái giữ vở, Cô bắt đầu đặt bút
vào đầu trên của nét sổ thẳng, cô tô từ trên xuống dưới, tô
đều màu trong phần nét rỗng, không chờm ra ngoài hình
vẽ. Xong chữ p đầu cô tô sang chữ p thứ 2 cũng thực hiện
- 17 -

- Trẻ chơi.

- Trẻ thực hiện.

- Trẻ chơi.

- Trẻ thực hiện.

tương tự.
- Trẻ tô. Cô bao quát chung và sửa tư thế ngồi, cách cầm
bút cho trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.

Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022.

I/MỤC ĐÍCH:

- Trẻ nhớ tên bài, tác giả, hiểu nội dung và hát thuộc bài hát.
-Trẻ nhận biết được 1 số vật tan trong nước vật nào không tan trong nước.
- Trẻ biết số cờ mà mình đạt được tuần qua.
- Rèn kỹ năng thể hiện giai điệu vui tươi của bài hát. nghe cô hát, nhún nhảy theo cô.
- Rèn kỹ năng đếm.
- Qua bài hát trẻ biết lợi ích của nước đối với đời sống.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước sạch.

II/CHUẨN BỊ:

- Đồ dùng: Đàn, mũ múa, phiếu bé ngoan.

III/ TIẾN HÀNH:

Hoạt động của cô

1/ Hoạt động học:
NDTT: Dạy hát “Cho tôi đi làm mưa với”
NDKH: - Nghe hát " Mưa rơi”
- TC “Ai đoán giỏi”
 Hoạt động 1: ổn định và gây hứng thú.
- Cả lớp đọc bài thơ "Mưa". Trò chuyện với trẻ về thời tiết
và ích lợi của mưa đối với đời sống và hạt mưa đã đi vào
thơ ca, có rất nhiều bài hát nói lên sự mong muốn có mưa.
* Hoạt động 2: Dạy hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”.
- Cô giới thiệu bài hát "Cho tôi đi làm mưa với" do nhạc
sỹ Hoàng Hà sáng tác.
- Cô hát cho trẻ nghe một lần.
- Hỏi trẻ: Cô vừa hát bài gì? Bài hát do nhạc sỹ nào sáng
tác?
- Bài hát nói lên điều gì?
- Mưa giúp ích gì đối với đời sống con người và các loại
động vật, thực vật?
- Bạn thích đi làm mưa còn các con có thích mưa không?
- Nếu mưa nhiều quá thì điều gì sẽ xẩy ra?
- Cô mời cả lớp hát cùng cô 2 lần, mời từng tổ hát dưới
các hình thức khác nhau.
- Cô chú ý sửa sai cho từng trẻ.
- Mời từng nhóm, cá nhân trẻ hát lại.
- Cô phát dụng cụ âm nhạc, cả lớp hát và gõ đệm theo
phách, hát luân phiên dan xen nhau.
- Giáo dục trẻ: Không được chơi đùa dưới trời mưa, nếu
- 18 -

Hoạt động của trẻ

- Trẻ đọc cùng cô.

- Trẻ chú ý nghe cô
hát.

- Trẻ trả lời.

- Trẻ hát.
- Trẻ hát cùng cô.

Ghi chú

không sẽ bị ốm. Khi gặp trời mưa thì phải mặc quần áo
mưa hoặc che ô, mưa rất tốt cho con người và cây cối
nhưng nếu mưa nhiều quá sẽ gây ra lũ lụt đấy.
* Hoạt động 3: Nghe hát: “Mưa rơi”.
- Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả.
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1: Cho trẻ nhắc lại tên bài hát.
- Cô hát lần 2: Khuyến khích trẻ hát theo và hưởng ứng
cảm xúc cùng cô.
* Hoạt động 4: TCÂN: “Ai đoán giỏi”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
- Cô hướng dẫn cho trẻ chơi và cho trẻ chơi trò...
 
Gửi ý kiến