Ô nhiễm nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Bảo Phú
Ngày gửi: 18h:01' 12-05-2008
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Bảo Phú
Ngày gửi: 18h:01' 12-05-2008
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Ô Nhiễm Nguồn Nước
Nhóm 4 - DH06QM
Nội dung
Giới thiệu Nguồn nước
Tài nguyên nước.
Thực trạng ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước với sức khỏe cộng đồng
Bảo vệ nguồn nước – an toàn sử dụng
Nước trong thiên nhiên
Biển và đại dương chiếm 70,8% , lục địa chiếm 29,2%
Lượng nước trên trái đất: 1.386 tỷ km3
Nước mặn chiếm hơn 94% lượng nước trên thế giới
Vai trò của nước
Nước - tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của sự sống trên Trái đất
Tài nguyên nước mặt
Là tổng lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ra trong vùng
Nước ta có khoảng 847 km3
- ngoài chảy vào: 507 km3 (60%)
-Dòng chảy nội địa: 340 km3 (40%)
Nước ngầm
Trong lòng đất, trữ lượng: 1,7% lượng nước trên trái đất
2030 có khoảng 60 quốc gia thiếu nước trầm trọng
Tại VN, nước sinh hoạt: 70 % nước mặt và 30 % nước ngầm
Thực trạng ô nhiễm nước
Thế giới
Gia tăng với nhịp độ lo ngại
Khủng hoảng về nước
Việt Nam
Khu CN và đô thị
Tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Sinh hoạt
Ô nhiễm nước do sinh hoạt
Ô Nhiễm nước thải ở Long Thành Đồng Nai
Nước thải công ty MienHua ra kênh Nhơn Hậu
Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm
Đặc biệt chú ý
Hà Nội ( Fe, Mn, As, Vi sinh …)
Tp. HCM ( NO3- , Vi sinh, Coliform, Fe ….)
Khái niệm – nguồn gốc – phân loại
Tác nhân ô nhiễm:
Các dấu hiệu đặc trưng
Chỉ tiêu cơ bản giám sát chất lượng nước
Tiêu chuẩn nước thải
Khái niệm
Nước bị coi là ô nhiễm khi thành phần của nước bị thay đổi, hoặc bị hủy hoại làm cho không thể thể sử dụng nước cho mọi hoạt động của con người và sinh vật
Ô nhiễm nước mặt
Ô nhiễm chất hữu cơ- màu nước đen
Cá chết do ô nhiễm nước thải CN
Tự nhiên hoặc nhân tạo
Tự nhiên: mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
Nhân tạo: xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu diệt cỏ và phân bón nông nghiệp....
Nguyên nhân ô nhiễm
Nước thải khu dân cư
- hộ gia đình, bệnh viện
- khách sạn, trường học
Nước thải công nghiệp
- sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
- giao thông vận tải
Do nước chảy tràn mặt đất
- nước mưa
- nước thoát từ đồng ruộng
Các dấu hiệu đặc trưng
Xuất hiện các chất nổi hoặc cặn lắng
DO trong nước giảm
Thay đổi tính chất lý học : độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…
Thay đổi thành phần hoá học: pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ
Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng
Chỉ tiêu cơ bản giám sát chất lượng nước
Vật lý: độ pH, độ đục, SS
Hoá học: BOD, COD, NH3, NO2-, NO3-
Các ion vô cơ khác, kim loại nặng
Vi sinh: tổng số coliforms, colifeacal chịu nhiệt.
MộT Số CHỉ TIÊU Xả THảI:
TCVN 5943 – 1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ. Giá trị giới hạn cho phép các thông số.
TCVN 6980 – 2001 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào sông dành cho sinh hoạt
TCVN 5945 -2005 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
THÀNH PHầN CHủ YếU CủA NƯớC NGầM
TCVN 5944 – 1995 : TC chất lượng nước ngầm.
Thành phần cần quan tâm: pH, màu, độ cứng và nồng độ các kim loại nặng.
Ô nhiễm nước do tác nhân vật lý và hóa học
Các hạt chất rắn
Hợp chất hữu cơ
Hóa chất bảo vệ thực vật
Kim loại nặng
Chất phóng xạ
Ô nhiễm nước do tác nhân sinh học
Virus
- Virus nhiễm qua đường tiêu hóa
Viêm dạ dày ruột
Bệnh viêm gan A
Bệnh sốt bại liệt
- Virus nhiễm qua đường niêm mạc
Adenovirus- bệnh viêm kết mạc
Các nguyên sinh động vật
Giun sán
Vi Khuẩn gây tiêu chảy trong nước
GIUN ĐŨA
Tác dụng gây độc của các kim loại nặng:
Pb : độc với não, tích lũy được trong sinh vật
Hg: Độc với sinh vật thủy sinh. Gây vô sinh cho người.
As: Tích lũy mạnh, gây ung thư
Cr: gây độc cho con người và động vật
Mn: độc tính không cao nhưng làm ảnh hưởng vị giác
Cd: Tích lũy trong cơ thê, tổn thương thận.
ảNH HƯởNG KIM LOạI NặNG ĐếN CON NGƯờI
CHấT PHÓNG Xạ- CHấT ĐộC HÓA HọC:
Hậu quả nhiễm độc nguồn nước
Các hạt chất rắn
Gia tăng các hạt lơ lững trong nước
Các hệ sinh thái thủy vực bị ảnh hưởng mạnh
Thực vật thủy sinh không thể phát triển được
Ô nhiễm nhiệt
Đẩy mạnh quá trình tích tụ sinh học các kim loại độc trong chuỗi thức ăn
Một số hình ảnh khác về ô nhiễm nguồn nước mặt
Giải pháp quản nhằm hạn chế ÔN
Quản lý:
Khoan thăm dò và quản lý chặt việc khai thác nước ngầm
Đẩy mạnh biện pháp tuyên truyền
Quản lý các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm
Áp dụng công nghệ mới vào xử lý nước thải và nước cấp
Sông Hương
Sông Son
S. Kiến Giang, S. Son
Núi ấn sông trà
Sông Hương
Hãy hành động ngay từ bây giờ vì Trái Đất xanh –sạch – đẹp.
DESIGN BY: MINH THẮNG
Nhóm 4 - DH06QM
Nội dung
Giới thiệu Nguồn nước
Tài nguyên nước.
Thực trạng ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước với sức khỏe cộng đồng
Bảo vệ nguồn nước – an toàn sử dụng
Nước trong thiên nhiên
Biển và đại dương chiếm 70,8% , lục địa chiếm 29,2%
Lượng nước trên trái đất: 1.386 tỷ km3
Nước mặn chiếm hơn 94% lượng nước trên thế giới
Vai trò của nước
Nước - tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của sự sống trên Trái đất
Tài nguyên nước mặt
Là tổng lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ra trong vùng
Nước ta có khoảng 847 km3
- ngoài chảy vào: 507 km3 (60%)
-Dòng chảy nội địa: 340 km3 (40%)
Nước ngầm
Trong lòng đất, trữ lượng: 1,7% lượng nước trên trái đất
2030 có khoảng 60 quốc gia thiếu nước trầm trọng
Tại VN, nước sinh hoạt: 70 % nước mặt và 30 % nước ngầm
Thực trạng ô nhiễm nước
Thế giới
Gia tăng với nhịp độ lo ngại
Khủng hoảng về nước
Việt Nam
Khu CN và đô thị
Tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Sinh hoạt
Ô nhiễm nước do sinh hoạt
Ô Nhiễm nước thải ở Long Thành Đồng Nai
Nước thải công ty MienHua ra kênh Nhơn Hậu
Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm
Đặc biệt chú ý
Hà Nội ( Fe, Mn, As, Vi sinh …)
Tp. HCM ( NO3- , Vi sinh, Coliform, Fe ….)
Khái niệm – nguồn gốc – phân loại
Tác nhân ô nhiễm:
Các dấu hiệu đặc trưng
Chỉ tiêu cơ bản giám sát chất lượng nước
Tiêu chuẩn nước thải
Khái niệm
Nước bị coi là ô nhiễm khi thành phần của nước bị thay đổi, hoặc bị hủy hoại làm cho không thể thể sử dụng nước cho mọi hoạt động của con người và sinh vật
Ô nhiễm nước mặt
Ô nhiễm chất hữu cơ- màu nước đen
Cá chết do ô nhiễm nước thải CN
Tự nhiên hoặc nhân tạo
Tự nhiên: mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
Nhân tạo: xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu diệt cỏ và phân bón nông nghiệp....
Nguyên nhân ô nhiễm
Nước thải khu dân cư
- hộ gia đình, bệnh viện
- khách sạn, trường học
Nước thải công nghiệp
- sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
- giao thông vận tải
Do nước chảy tràn mặt đất
- nước mưa
- nước thoát từ đồng ruộng
Các dấu hiệu đặc trưng
Xuất hiện các chất nổi hoặc cặn lắng
DO trong nước giảm
Thay đổi tính chất lý học : độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…
Thay đổi thành phần hoá học: pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ
Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng
Chỉ tiêu cơ bản giám sát chất lượng nước
Vật lý: độ pH, độ đục, SS
Hoá học: BOD, COD, NH3, NO2-, NO3-
Các ion vô cơ khác, kim loại nặng
Vi sinh: tổng số coliforms, colifeacal chịu nhiệt.
MộT Số CHỉ TIÊU Xả THảI:
TCVN 5943 – 1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ. Giá trị giới hạn cho phép các thông số.
TCVN 6980 – 2001 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào sông dành cho sinh hoạt
TCVN 5945 -2005 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
THÀNH PHầN CHủ YếU CủA NƯớC NGầM
TCVN 5944 – 1995 : TC chất lượng nước ngầm.
Thành phần cần quan tâm: pH, màu, độ cứng và nồng độ các kim loại nặng.
Ô nhiễm nước do tác nhân vật lý và hóa học
Các hạt chất rắn
Hợp chất hữu cơ
Hóa chất bảo vệ thực vật
Kim loại nặng
Chất phóng xạ
Ô nhiễm nước do tác nhân sinh học
Virus
- Virus nhiễm qua đường tiêu hóa
Viêm dạ dày ruột
Bệnh viêm gan A
Bệnh sốt bại liệt
- Virus nhiễm qua đường niêm mạc
Adenovirus- bệnh viêm kết mạc
Các nguyên sinh động vật
Giun sán
Vi Khuẩn gây tiêu chảy trong nước
GIUN ĐŨA
Tác dụng gây độc của các kim loại nặng:
Pb : độc với não, tích lũy được trong sinh vật
Hg: Độc với sinh vật thủy sinh. Gây vô sinh cho người.
As: Tích lũy mạnh, gây ung thư
Cr: gây độc cho con người và động vật
Mn: độc tính không cao nhưng làm ảnh hưởng vị giác
Cd: Tích lũy trong cơ thê, tổn thương thận.
ảNH HƯởNG KIM LOạI NặNG ĐếN CON NGƯờI
CHấT PHÓNG Xạ- CHấT ĐộC HÓA HọC:
Hậu quả nhiễm độc nguồn nước
Các hạt chất rắn
Gia tăng các hạt lơ lững trong nước
Các hệ sinh thái thủy vực bị ảnh hưởng mạnh
Thực vật thủy sinh không thể phát triển được
Ô nhiễm nhiệt
Đẩy mạnh quá trình tích tụ sinh học các kim loại độc trong chuỗi thức ăn
Một số hình ảnh khác về ô nhiễm nguồn nước mặt
Giải pháp quản nhằm hạn chế ÔN
Quản lý:
Khoan thăm dò và quản lý chặt việc khai thác nước ngầm
Đẩy mạnh biện pháp tuyên truyền
Quản lý các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm
Áp dụng công nghệ mới vào xử lý nước thải và nước cấp
Sông Hương
Sông Son
S. Kiến Giang, S. Son
Núi ấn sông trà
Sông Hương
Hãy hành động ngay từ bây giờ vì Trái Đất xanh –sạch – đẹp.
DESIGN BY: MINH THẮNG
 








Các ý kiến mới nhất