Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 08h:44' 04-12-2021
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 08h:44' 04-12-2021
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
Bài tập lịch sử 6
Phần I. Trắc nghiệm
(Khoanh tròn vào câu trả lời đúng )
Câu 1: Để hiểu biết lịch sử chúng ta dựa vào cái gì?
A. Đồ vật.
B. Phim ảnh.
C. Tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữ viết.
D. Bản đồ.
Câu 2: Học lịch sử để làm gì?
A. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai.
B. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra.
C. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất nước, có trách nhiệm với bản thân và đất nước.
D. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào.
Câu 3: Tư liệu hiện vật là gì?
A. Những câu truyện cổ.
B. Lời kể về người xưa.
C. Truyền thuyết về cuộc sống của người xưa.
D. Di tích đồ vật của người xưa.
Câu 4: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?
A.Tư liệu hiện vật
B. Truyền thuyết
C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử
D.Ca dao, dân ca
Câu 5: Tổ chức xã hội của người tối cổ có điểm gì nổi bật?
A. sống thành một nhóm gia đình, có người đứng đầu.
B. sống thành nhiều nhóm gia đình, có người đứng đầu.
C. sống thành từng bầy, gồm vài chục người, trong hang động, mái đá.
D. sống thành từng gia đình, trong hang động, mái đá, hoặc ngoài trời.
Câu 6: Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?
A. nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống.
B. nhóm người hơn 10 gia đình không có quan hệ huyết thống, sống cùng nhau
C. nhóm người gồm vài gia đình, có quan hệ họ hàng, sống chung với nhau.
D. tập hợp vài gia đình sống ở cùng địa bàn, hợp tác để kiếm sống
Câu 7: Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?
A. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.
B. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
C. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.
Câu 8: Bước nhảy vọt thứ hai của loài người sau quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người tối cổ là
A. Từ vượn cổ phát triển thành người
B. Từ người tối cổ phát triển thành người tinh khôn
C. Sự hình thành các chủng tộc trên thế giới
D. Sự hình thành các quốc gia dân tộc trên thế giới
Câu 9: Ý nào sau đây cho thấy sự phát triển về đời sống của người tinh khôn so với người tối cổ?
A. biết săn bắt, hái lượm.
B. biết ghè đẽo đá làm công cụ.
C. biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng chín thức ăn và xua đuổi thú dữ.
D. trồng rau, trồng lúa và chăn nuôi gia súc, biết làm đồ trang sức.
Câu 10: Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?
A. Sự xuất hiện của công cụ kim khí
B. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu
C. Sự phát triển của sản xuất
D. Sự phát triển của đời sống vật chất- tinh thần của con người
Câu 11: Người tôi cổ thường sinh sống ở:
A. Những túp lều bằng cành cây, có khô.
B. Hang động.
C. Hang động, mái đá, những túp lều bằng cành cây hoặc có khô.
D. Hang đá, mái đá.
Câu 12: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể:
A. Đôi tay khéo léo hơn
B. Đi đứng bằng hai chân
C. Trán cao, mặt phẳng
D. A, B, C đúng
Câu 13: Thức ăn chính của Người tối cổ là:
A. Rau quả và gia cầm.
B. Hoa quả và muông thú.
C. Rau, bầu, bí và gia cầm.
D. Rau quả và súc vật.
Câu 14: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?
A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.
B. Sử dụng những mảnh đá có sẳn để làm công cụ, biết ghè đẽo.
C. Sống thành thị tộc.
D. Tất cả đều đúng
Câu 15: Giai đoạn tiếp theo của người tối cổ là:
A. Người khôn ngoan.
B. Người nguyên thủy.
C. Người tinh khôn.
D. Người vượn bậc cao.
Câu 16: Cuộc sống của người tối cổ
A. định cư tại một nơi.
B. rất bấp bênh
C. bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”
D. du mục đi khắp nơi
Câu 17. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
A. chữ tượng hình.
B. chữ tượng ý.
C. chữ giáp cốt.
D. chữ triện.
Câu 18. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
A. Trung Quốc.
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.
D. Việt Nam.
Câu 19. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 20. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho.
B. chữ Phạn.
C. chữ tượng hình.
D. chữ Hin-đu
Câu 1. Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn và Hằng.
B. Sông Hoàng Hà và Trường giang.
C. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-Phơ-rát.
D. Sông Mã và sông Cả.
Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là ai?
A. Pha-ra-ông. B. Thiên tử.
C. En-xi. D. Địa chủ.
Câu 3. Chữ viết của người Lưỡng Hà viết trên
A. thẻ tre. B. đất sét.
C. giấy. D. mai rùa.
Câu 4. Công trình kiến trúc nổi tiếng nào của cư dân Lưỡng Hà được đánh giá là kì quan của thế giới cổ đại?
A. Kim Tự Tháp. B. Vạn Lí Trường Thành.
C. Vườn treo Ba-bi-lon. D. Cung điện Um-ma.
Câu 5. Thành tựu nào sau đây của người Lưỡng Hà cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình. B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60. D. Thuật ướp xác.
Phần II. Tham khảo Tự luận
1. Em hãy nêu một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Luỡng Hà cổ đại.
Gợi ý:
Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Luỡng Hà cổ đại:
Hệ đếm 60 và 1 giờ có 60 phút: Người dân Lưỡng Hà sử dụng hệ thống số đếm 60. Từ đó, người Lưỡng Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây. Cũng chính nhờ vào cơ số 60, vòng tròn được chia thành 360 độ.
Toán học: Từ xưa, người Lưỡng Hà cổ đại biết cách làm 4 phép tính cộng trừ nhân chia, biết phân số, luỹ thừa, căn số bậc hai và căn số bậc 3. Họ biết lập bảng căn số để dễ tra cứu và biết giải phương trình có 3 ẩn số. Họ biết tính diện tích nhiều hình và biết cả quan hệ giữa 3 cạnh trong tam giác rất lâu trước khi Pitago (sống vào những năm 500 TCN) chứng minh điều này.
Lịch âm 12 tháng: Những nhà thiên văn học người Babylon (một bộ phận của nền văn minh Lưỡng Hà) có thể dự đoán các kỳ nhật nguyệt thực và các điểm chí trong năm. Cũng chính họ đưa ra ý tưởng lịch 12 tháng dựa trên chu kỳ Mặt Trăng. Đây là cơ sở cho loại lịch âm dương mà chúng ta sử dụng ngày nay. Không lâu sau, người Ai Cập học hỏi loại lịch 12 tháng này nhưng áp dụng với Mặt Trời.
2. Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế độ đẳng cấp Vác-na.
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman: tức Bà-la-môn, gồm những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya: gồm tầng lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya: gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra: gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
3. Thành tựu văn hoá nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc được bảo tồn đến ngày nay?
Gợi ý trả lời:
Thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc được bảo tồn đến ngày nay:
Văn học: Hai tác phẩm văn học nổi bật nhất thời có đại là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của văn học Ấn Độ và Đông Nam Á ở các giai đoạn sau này.
Lịch: Người Ấn Độ cổ đại đã biết làm lịch.
Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
Tôn giáo: đạo Bà La Môn, đạo Hin-đu (Ấn Độ giáo). Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo
Kiến trúc: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi.
4. (Luyện tập trang 30 Cánh Diều)
Theo em, điều kiện tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà?
Gợi ý trả lời:
Theo em, điều kiện tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà là đều nằm cạnh những con sông lớn. Ngoài việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và sinh hoạt, hằng năm các dòng sông còn bồi đắp thêm phù sa màu mỡ phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, chính các con sống là những con đường giao thông quan trọng gắn kết các vùng, tạo nên một nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
Sơ đồ tan rã của xã hội nguyên thủy
Phần I. Trắc nghiệm
(Khoanh tròn vào câu trả lời đúng )
Câu 1: Để hiểu biết lịch sử chúng ta dựa vào cái gì?
A. Đồ vật.
B. Phim ảnh.
C. Tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữ viết.
D. Bản đồ.
Câu 2: Học lịch sử để làm gì?
A. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai.
B. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra.
C. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất nước, có trách nhiệm với bản thân và đất nước.
D. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào.
Câu 3: Tư liệu hiện vật là gì?
A. Những câu truyện cổ.
B. Lời kể về người xưa.
C. Truyền thuyết về cuộc sống của người xưa.
D. Di tích đồ vật của người xưa.
Câu 4: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?
A.Tư liệu hiện vật
B. Truyền thuyết
C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử
D.Ca dao, dân ca
Câu 5: Tổ chức xã hội của người tối cổ có điểm gì nổi bật?
A. sống thành một nhóm gia đình, có người đứng đầu.
B. sống thành nhiều nhóm gia đình, có người đứng đầu.
C. sống thành từng bầy, gồm vài chục người, trong hang động, mái đá.
D. sống thành từng gia đình, trong hang động, mái đá, hoặc ngoài trời.
Câu 6: Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?
A. nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống.
B. nhóm người hơn 10 gia đình không có quan hệ huyết thống, sống cùng nhau
C. nhóm người gồm vài gia đình, có quan hệ họ hàng, sống chung với nhau.
D. tập hợp vài gia đình sống ở cùng địa bàn, hợp tác để kiếm sống
Câu 7: Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?
A. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.
B. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
C. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.
Câu 8: Bước nhảy vọt thứ hai của loài người sau quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người tối cổ là
A. Từ vượn cổ phát triển thành người
B. Từ người tối cổ phát triển thành người tinh khôn
C. Sự hình thành các chủng tộc trên thế giới
D. Sự hình thành các quốc gia dân tộc trên thế giới
Câu 9: Ý nào sau đây cho thấy sự phát triển về đời sống của người tinh khôn so với người tối cổ?
A. biết săn bắt, hái lượm.
B. biết ghè đẽo đá làm công cụ.
C. biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng chín thức ăn và xua đuổi thú dữ.
D. trồng rau, trồng lúa và chăn nuôi gia súc, biết làm đồ trang sức.
Câu 10: Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?
A. Sự xuất hiện của công cụ kim khí
B. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu
C. Sự phát triển của sản xuất
D. Sự phát triển của đời sống vật chất- tinh thần của con người
Câu 11: Người tôi cổ thường sinh sống ở:
A. Những túp lều bằng cành cây, có khô.
B. Hang động.
C. Hang động, mái đá, những túp lều bằng cành cây hoặc có khô.
D. Hang đá, mái đá.
Câu 12: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể:
A. Đôi tay khéo léo hơn
B. Đi đứng bằng hai chân
C. Trán cao, mặt phẳng
D. A, B, C đúng
Câu 13: Thức ăn chính của Người tối cổ là:
A. Rau quả và gia cầm.
B. Hoa quả và muông thú.
C. Rau, bầu, bí và gia cầm.
D. Rau quả và súc vật.
Câu 14: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?
A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.
B. Sử dụng những mảnh đá có sẳn để làm công cụ, biết ghè đẽo.
C. Sống thành thị tộc.
D. Tất cả đều đúng
Câu 15: Giai đoạn tiếp theo của người tối cổ là:
A. Người khôn ngoan.
B. Người nguyên thủy.
C. Người tinh khôn.
D. Người vượn bậc cao.
Câu 16: Cuộc sống của người tối cổ
A. định cư tại một nơi.
B. rất bấp bênh
C. bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”
D. du mục đi khắp nơi
Câu 17. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
A. chữ tượng hình.
B. chữ tượng ý.
C. chữ giáp cốt.
D. chữ triện.
Câu 18. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
A. Trung Quốc.
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.
D. Việt Nam.
Câu 19. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 20. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho.
B. chữ Phạn.
C. chữ tượng hình.
D. chữ Hin-đu
Câu 1. Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn và Hằng.
B. Sông Hoàng Hà và Trường giang.
C. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-Phơ-rát.
D. Sông Mã và sông Cả.
Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là ai?
A. Pha-ra-ông. B. Thiên tử.
C. En-xi. D. Địa chủ.
Câu 3. Chữ viết của người Lưỡng Hà viết trên
A. thẻ tre. B. đất sét.
C. giấy. D. mai rùa.
Câu 4. Công trình kiến trúc nổi tiếng nào của cư dân Lưỡng Hà được đánh giá là kì quan của thế giới cổ đại?
A. Kim Tự Tháp. B. Vạn Lí Trường Thành.
C. Vườn treo Ba-bi-lon. D. Cung điện Um-ma.
Câu 5. Thành tựu nào sau đây của người Lưỡng Hà cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình. B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60. D. Thuật ướp xác.
Phần II. Tham khảo Tự luận
1. Em hãy nêu một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Luỡng Hà cổ đại.
Gợi ý:
Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Luỡng Hà cổ đại:
Hệ đếm 60 và 1 giờ có 60 phút: Người dân Lưỡng Hà sử dụng hệ thống số đếm 60. Từ đó, người Lưỡng Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây. Cũng chính nhờ vào cơ số 60, vòng tròn được chia thành 360 độ.
Toán học: Từ xưa, người Lưỡng Hà cổ đại biết cách làm 4 phép tính cộng trừ nhân chia, biết phân số, luỹ thừa, căn số bậc hai và căn số bậc 3. Họ biết lập bảng căn số để dễ tra cứu và biết giải phương trình có 3 ẩn số. Họ biết tính diện tích nhiều hình và biết cả quan hệ giữa 3 cạnh trong tam giác rất lâu trước khi Pitago (sống vào những năm 500 TCN) chứng minh điều này.
Lịch âm 12 tháng: Những nhà thiên văn học người Babylon (một bộ phận của nền văn minh Lưỡng Hà) có thể dự đoán các kỳ nhật nguyệt thực và các điểm chí trong năm. Cũng chính họ đưa ra ý tưởng lịch 12 tháng dựa trên chu kỳ Mặt Trăng. Đây là cơ sở cho loại lịch âm dương mà chúng ta sử dụng ngày nay. Không lâu sau, người Ai Cập học hỏi loại lịch 12 tháng này nhưng áp dụng với Mặt Trời.
2. Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế độ đẳng cấp Vác-na.
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman: tức Bà-la-môn, gồm những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya: gồm tầng lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya: gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra: gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
3. Thành tựu văn hoá nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc được bảo tồn đến ngày nay?
Gợi ý trả lời:
Thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc được bảo tồn đến ngày nay:
Văn học: Hai tác phẩm văn học nổi bật nhất thời có đại là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của văn học Ấn Độ và Đông Nam Á ở các giai đoạn sau này.
Lịch: Người Ấn Độ cổ đại đã biết làm lịch.
Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
Tôn giáo: đạo Bà La Môn, đạo Hin-đu (Ấn Độ giáo). Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo
Kiến trúc: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi.
4. (Luyện tập trang 30 Cánh Diều)
Theo em, điều kiện tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà?
Gợi ý trả lời:
Theo em, điều kiện tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà là đều nằm cạnh những con sông lớn. Ngoài việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và sinh hoạt, hằng năm các dòng sông còn bồi đắp thêm phù sa màu mỡ phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, chính các con sống là những con đường giao thông quan trọng gắn kết các vùng, tạo nên một nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
Sơ đồ tan rã của xã hội nguyên thủy
 









Các ý kiến mới nhất