Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiet 52 on tap

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Tuyên
Ngày gửi: 12h:39' 16-08-2009
Dung lượng: 365.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
các thầy, cô giáo và các em học sinh
đến với tiết học V?t lýlớp 9 .



Trường THCS B Thanh Ngh? - Huyện Thanh Liêm

Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
1.Hiện tượng khúc xạ là gì?
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gẫy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2. Mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới
a/ Khi truyền từ không khí sang nước
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
b/ Khi truyền từ nước sang không khí
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
c/ Mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới
Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0. Tia sáng không bị gẫy khúc khi truyền qua hai môi trường
3. Phân biệt thấu kinh hội tụ và thấu kính phân kỳ
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
3. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
a/.Căn cứ vào hình dạng
b/.Căn cứ vào tính chất quang học
+ Thấu kính hội tụ: Phần dìa mỏng hơn phần giữa
+ Thấu kính phân kỳ: Phần dìa dầy hơn phần giữa

F’
F
O

F
O
F’
F
F’
O
A
B
A’
B’
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
a/.Thấu kính hội tụ
+ d > 2f
F
F’
O
A
B
A’
B’
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
a/.Thấu kính hội tụ
+ f < d < 2f
F
F’
O
A
B
A’
B’
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
a/.Thấu kính hội tụ
+ d < f
F
F’
O
A
B
A’
B’
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
a/.Thấu kính hội tụ
+ d = 2f
F
F’
O
A
B
A’
B’
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
b/.Thấu kính phân kỳ
Tiết 52: Ôn tập
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
b/.Thấu kính phân kỳ
I. Ôn tập lý thuyết
Thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Ảnh thật
Ảnh ảo
Ảnh ảo
ngược chiều, nhỏ hơn vật khi d > 2f
ngược chiều, lớn hơn vật khi f < d < 2f
cùng chiều, lớn hơn vật khi d < f
cùng chiều, nhỏ hơn vật
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
II. Bài tập
Dạng 1: Bài tập quang hình
Bài 1: Cho một thấu kính
a/ Ảnh của vật AB qua thấu kính là ảnh thật. Thấu kính này là loại thấu kính nào?
b/ Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính trên, biết f = 12cm, d = 36 cm, h = 8 cm. Tính h’, d’.
Giải
a/ Đây là thấu kính hội tụ vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật
Tiết 52: Ôn tập
Bài 1: Cho một thấu kính
a/ Ảnh của vật AB qua thấu kính là ảnh thật. Thấu kính này là loại thấu kính nào?
b/ Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính trên, biết f = 12cm, d = 36 cm, h = 8 cm. Tính h’, d’.
a/ Đây là thấu kính hội tụ vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật

b/ * Tính h’
AB F~ OH F
mà HO = A’B’
* Tính d’:
Nối BB’( 3 điểm B,O,B’ thẳng hàng)
ABO ~ A’B’O
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
II. Bài tập
Dạng 1: Bài tập quang hình
Bài 1:
Bài 2: Đặt một vật AB = 2cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 5 cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm
a/ Dựng ảnh của vật AB
b/ Ảnh là thật hay ảo
c/ Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu và ảnh cao bao nhiêu xăngtimet?
Tóm tắt
h=2cm
d= 5cm
f= 10cm
a/ Dựng ảnh A’B’
b/ A’B’ ảo hay thật
c/ d’=?; h’ =?
Giải
b) A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
a) Dựng ảnh của vật AB
Tiết 52: Ôn tập
Bài 2: Đặt một vật AB = 2cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 5 cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm
a/ Dựng ảnh của vật AB
b/ Ảnh là thật hay ảo
c/ Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu và ảnh cao bao nhiêu xăngtimet?
Tóm tắt
h=2cm
d= 5cm
f= 10cm
a/ Dựng ảnh A’B’
b/ A’B’ ảo hay thật
c/ d’=?; h’ =?
Giải
b) A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
a) Dựng ảnh của vật AB
c) Tính d’;h’
Ta có BI//OF suy ra
OAB~ OA’B’ suy ra
Suy ra: OA’ = 2 OA = 2. d = 2.5 = 10 cm
A’B’ = 2 AB = 2. h = 2.2 = 4 cm
Vậy ảnh A’B’ nằm trên tiêu điểm f của thấu kính
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
1.Hiện tượng khúc xạ là gì?
2. Mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới
3. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
II. Bài tập
Dạng 1: Bài tập quang hình
Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm
Tiết 52: Ôn tập
I. Ôn tập lý thuyết
1.Hiện tượng khúc xạ là gì?
2. Mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới
3. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
II. Bài tập
Dạng 1: Bài tập quang hình
Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm
Hướng dẫn về nhà
Dòng điện xoay chiều, cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến áp xoay chiều?
Các cách làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa?
Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế và bài tập vận dụng?
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ. Bài tập vận dụng?
Giờ sau kiểm tra 45 phút
xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo
và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến