Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Ôn tập Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Uyên
Ngày gửi: 05h:05' 30-09-2021
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, ai là người trực tiếp nhận được gươm thần?
A. Lê Lợi
B. Nguyễn Trãi
C. Lê Thận
D. Nghĩa quân Lam Sơn
Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, gươm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn bằng cách nào?
A. Long Quân tặng gươm thần cho Lê Thận, Lê Thận tặng lại nghĩa quân Lam Sơn.
B. Lê Thận vớt được gươm từ dưới sông lên, Lê Lợi lấy được chuôi gươm từ ngọn cây xuống, về sau, chắp lại vừa như in, thành gươm báu.
C. Lê Lợi vớt được gươm từ dưới sông lên, Lê Thận lấy được chuôi gươm từ ngọn cây xuống, về sau, chắp lại vừa như in, thành gươm báu.
D. Lê Lợi viết sớ cầu xin Long Quân cho mượn gươm báu về đánh giặc
“Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn” được tổ chức vào ngày, tháng nào?
A. Ngày rằm tháng giêng
B. Ngày rằm tháng hai
C. Ngày rằm tháng sáu
D. Ngày rằm tháng mười
Trong truyện Thánh Gióng, chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?
A. Bà mẹ thấy một vết chân to, liền đặt chân vào ướm thử, không ngờ về nhà bà thụ thai.
B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.
C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười
D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé mặt mũi khôi ngô, tuấn tú
Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, vì sao Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hoá nhưng trả gươm ở Hồ Gươm?
A. Thể hiện tư tưởng hoà bình khắp trên mọi miền đất nước
B. Vì lúc này Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng ở Hồ Gươm
C. Vì đây là lời hẹn ước giữa Lê Lợi và Lê Thận
D. Vì khi giao gươm, Long Quân đã giao ước phải trả gươm ở hồ Tả Vọng.
Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích điều gì ?
A. Tên gọi Hồ Gươm nhưng cũng nói lên khát vọng của nhân dân ta muốn sống trong hòa bình, hạnh phúc, không phải dùng vũ khí chiến tranh.
B. Về việc mượn gươm và trả gươm ở Hồ Gươm
C. Về mối quan hệ giữa Lê Lợi và Lê Thận
D. Hiện tượng kỳ lạ và thần kỳ của thanh gươm
“Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn” có nguồn gốc từ đâu?
A. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ trên sông Đáy xưa.
B. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ trên sông Hồng.
C. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ trên sông Mã.
D. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ trên sông Lam.
Thành ngữ “chết như rạ” có nghĩa là:
A.Chết rất nhiều
B. Chết do bị bắn
C. Chết không sống sót một ai
D. Chết cháy do đốt rạ
Trong truyện Thánh Gióng, sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có những thay đổi như thế nào?
A. Yêu đời, thích ca hát
B. Gióng lớn nhanh như thổi
C. Gióng học võ
D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú
Tại sao lại khẳng định Sự tích Hồ Gươm là một truyền thuyết?
A. Vì có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo
B. Vì có sự xuất hiện của Rùa Vàng
C. Vì câu chuyện lịch sử về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chống quân Minh được kể lại bằng trí tưởng tượng phong phú có màu sắc kỳ ảo, bằng sự sáng tạo của nhân dân.
D. Vì có sự xuất hiện của thanh gươm thần
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Nhanh nhẹn
B. Xốp xồm xộp
C. Mặt mũi
D.Đèm đẹp
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép?
A. Xuân xanh
B. Hoan hỉ
C. Đi đứng
D.Lả lướt
Trong các cụm từ sau, cụm từ nào không phải là thành ngữ?
A. Chết như ngả rạ
B. Cách mạng 4.0
C. Chết mê chết mệt
D. Chỉ lối đưa đường
Trong hội thổi cơm thi ở Đồng Văn, cơm được nấu như thế nào?
A. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cây gạo, đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
B. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cây, đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
C. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm léo từ đây, lưng uốn về trước mặt, tay cầm cần, cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
D. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình tròn, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
Thành ngữ “Vui như Tết” có nghĩa là?
A. Cảnh vui nhộn nhịp, tưng bừng, đầy khí thế
B. Vui vẻ, hồn nhiên, hay nhảy nhót, nói cười
C. Có cảm giác dễ chịu, phấn khởi vì được vừa ý
D. Vui vì thấy cảnh vật có sự thay đổi
Bài 1:
Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết
Thánh Gióng
Sự tích Hồ Gươm
Bánh chưng, bánh giầy
Văn bản
Nội dung chính
2
7
5
4
3
1
6
Sự ra đời của Gióng
Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc
Gióng lớn nhanh như thổi,
Gióng nhổ bụi tre, đánh tan
quân giặc.
Gióng vươn vai thành tráng sĩ và đi đánh giặc.
Gióng đánh thắng giặc, bay về trời.
Những dấu tích còn lại.
Vua phong danh hiệu và lập đền thờ
8
TÓM TẮT THEO TRANH
Bài 1:
Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết
- Vào thời vua Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng, có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ, tốt bụng và ao ước có một đứa con.
- Một hôm, bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử. Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói cười.
- Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước, nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc. Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.Gióng lên đỉnh núi, cởi bỏ áo giáp sắt, cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.
- Vua nhớ công ơn, cho lập đền thờ.
Bài 1:
Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần.
- Lên Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà.
- Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem.
- Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm.
- Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem gươm ra tra vào nhau vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm.
- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần.
- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
Bài 1:
Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết
- Hùng Vương thứ sáu về già muốn truyền ngôi cho người con nào tài giỏi.
- Các hoàng tử đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng.
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết.
Bài 2:
Sự kiện, chi tiết đáng nhớ
Bài 3,4:
Bài 3: Những điều cần lưu ý khi đọc truyền thuyết
Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
Nhân vật: con người, loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân vật thường có các đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
Cốt truyện: chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh của nhân vật.
Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
Bài 4: Lưu ý khi tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn, mối quan hệ giữa các phần đó. Tìm từ khoá và ý chính của từng phần hoặc đoạn. Từ đó xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ. Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất
Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ và rõ chưa, cách thể hiện về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng đã phù hợp chưa.
Bài 5:
Bài học giúp em hiểu được gì về lịch sử nước mình?
Học thuộc nội dung bài học ngày hôm nay.
Soạn bài Sọ Dừa:tìm hiểu thể loại, hình dáng và phẩm chất của nhân vật Sọ Dừa.
 
Gửi ý kiến