ÔN TẬP BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:21' 18-11-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 398
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:21' 18-11-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
CON NGƯỜI
TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
Tiết : ÔN TẬP
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
1. Em hãy nhắc lại các văn bản văn học mang yếu tố kì ảo
mà em biết?
2. Nhân dân ta ngày xưa đã sáng tạo ra những tác phẩm
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
văn học mang yếu tố kì ảo nhằm mục đích gì?
KHỞI ĐỘNG
Sự tích Hồ Gươm
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Sự tích Quả dưa hấu
KHỞI ĐỘNG
Sọ Dừa
Cây Khế
Ba lưỡi rìu
Tấm Cám
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Chi tiết tưởng tượng, kì ảo là những chi tiết không có thật. Đó là
những chi tiết có tính chất hoang đường, kì lạ. Nhân dân sáng
tạo ra những chi tiết tưởng tượng, kì ảo nhằm dựng lên những
câu chuyện thần kỳ, mục đích giải thích những sự kiện, sự việc
Con Rồng cháu Tiên
Sơn Tinh, Thủy Tinh
chưa thể giải thích theo cách thông thường hoặc là để thần
thánh hoá các nhân vật mà nhân dân ngưỡng mộ, tôn sùng.
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1: Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê một số yếu tố kì ảo quan trọng và
nêu tác dụng của nó trong các truyện Chuyện người con gái Nam
Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Dế chọi.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Linh Phi,
Thể hiện niềm cảm thương
Phan Lang, ... dưới thuỷ phủ
số phận những người phụ
Chuyện
Linh Phi hoá thân vào con rùa, báo mộng cho
nữ, thể hiện niềm mong ước:
người con
Phan Lang và được Phan Lang cứu sống; việc
người tốt sẽ được thần nhân
cứu sống Vũ Thị, trả ơn Phan Lang của Linh Phi
phù trợ
gái Nam
Xương
– Việc lập đàn giải oan, cảnh Trương Sinh và Vũ
Nương gặp gỡ trong cách biệt
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Truyện lạ
nhà
thuyền
chài
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Ngoạ
– Thể hiện nét đặc biệt của nhân
Vân, cha mẹ Ngoạ Vân, "gã bán kinh"; cuộc
vật kì ảo (có sức mạnh siêu nhiên),
gặp gỡ kì lạ ở không gian biển khơi, đảo ấp;
đồng thời thể hiện hình ảnh, tính
yếu tố "thiên cơ" và những luật lệ khác trần
cách của con người
gian
– Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu
– Hành động kì ảo: việc gã bán kinh đưa cha
nghĩa của người phụ nữ Việt Nam
mẹ Thúc Ngư về nhà, thuật rẽ nước và phép
qua câu chuyện tình kì ảo giữa con
thuật chống lại sóng dữ của Ngoạ Vân
người và thần linh
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Dế chọi
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
Thế giới và nhân vật kì ảo:
– Góp phần tô đậm tình cảnh cùng
– Thầy bói chỉ cách bắt dế
quẫn của dân chúng vì nạn dâng dế
– Con dế kì lạ (không rõ là dế hay người)
quý
Tình tiết/ biến hoá kì ảo:
– Góp phần thể hiện số phận thăng
– Người sắp chết nhập hồn hoá dế
trầm, "lên voi, xuống chó" của
– Dế quý (lanh lẹ, chọi giỏi), cứu người, hoá
nhân vật là vì dế, nhờ dế
người
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà, các em thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành câu hỏi:
Tổ1,3: Vì sao trong truyện truyền kì (như Chuyện người con gái Nam
Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Dế chọi,..) luôn cần đến yếu tố kì
ảo?
Tổ 2,4: Có những điểm khác biệt nào trong cách đọc hiểu một truyện
có sử dụng yếu tố kì ảo và một truyện không sử dụng yếu tố này?
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 2: Truyện truyền kì cần có một số yếu tố kì ảo vì:
– Thế giới truyền kì vốn là thế giới khác biệt với thế giới thực bởi tính kì
ảo;
– Sức hấp dẫn của truyện truyền kì là ở trí tưởng tượng, khả năng sáng
tạo yếu tố kì ảo;
– Yếu tố kì ảo giúp tác giả thực hiện được lối nói “ngụ ngôn”, mượn
chuyện xảy ra trong thế giới kì ảo để ám chỉ về thế giới thực mà tránh
được những điều rắc rối, phiền phức.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 3
Cách đọc
Truyện không sử dụng yếu tố kì ảo
Truyện sử dụng yếu tố kì ảo
Giống nhau
Tìm hiểu bối cảnh, bố cục, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, chủ đề,...
Khác nhau
- Thường nhắm đến việc phản ánh và thảo
- Có thể mang lại những thông điệp sâu sắc
luận về các vấn đề xã hội, tâm lý, hoặc những
về tình cảm, sự sống còn, và giá trị của sự kỳ
khía cạnh khác của cuộc sống thực.
bí trong cuộc sống.
- Nhân vật và sự kiện thường phản ánh cuộc
- Nhân vật thường có khả năng siêu nhiên, và
sống thực, với tính cách, đặc điểm và sự phát
các sự kiện thường là những điều kỳ diệu,
triển tương đối hiện thực và hợp lý.
phép thuật, hoặc những sự kiện không thể
giải thích bằng logic thường ngày.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Ôn tập thực hành tiếng Việt
Trình bày phần chuẩn bị câu hỏi 4 đã thực hiện ở nhà.
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví
dụ minh hoạ.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Ôn tập thực hành tiếng Việt
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :
- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật và đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Tục ngữ có câu: "Lá lành đùm lá rách"
- Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật
có điều chỉnh thích hợp và không đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Lan bảo ngày mai bạn ấy không đến được.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Trình bày phần chuẩn bị câu hỏi 5,6 đã thực hiện ở nhà.
+ Nhóm 1,3 chuẩn bị trả lời câu 5:
Theo em, điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo mô phỏng
một truyện kể đã đọc là gì?
+ Nhóm 2, 4 chuẩn bị trả lời câu 6:
Nêu một số điểm cần ghi nhớ khi kể lại một câu chuyện mô phỏng lại truyện đã đọc.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Câu 5: Theo em, khả năng đưa thêm yếu tố mới, ý tưởng sáng tạo vào câu chuyện để
làm cho nó trở nên độc đáo và khác biệt. Điều này có thể bao gồm việc thay đổi tình tiết,
nhân vật, hoặc thậm chí là thế giới xung quanh câu chuyện.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Câu 6: Một số ghi nhớ:
- Hiểu sâu, hiểu đúng về tác phẩm đã có.
- Biến đổi nhân vật, tình tiết, và diễn biến theo cách của riêng để tạo ra một câu
chuyện mới và độc đáo.
- Có thể thay đổi cốt truyện để làm cho nó phù hợp với cái nhìn hoặc thông điệp riêng.
- Mặc dù đang thực hiện sự sáng tạo, nhưng hãy cố gắng giữ nguyên tinh thần hoặc
thông điệp cơ bản của câu chuyện gốc.
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
1. Những câu chuyện kì lạ về con người
trong thế giới kì ảo có thể mang lại cho ta
những bài học gì?
2. Bài học ứng xử em rút ra được
sau khi học chủ điểm này là gì?
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
1. Yếu tố kì ảo là cầu nối để đưa ta vào thế giới chưa biết, huyền diệu và bí
ẩn trong trí tưởng tượng, vào những giấc mơ không có thật. Nó đem đến
cảm giác mới lạ cho người đọc, mở ra một chân trời mới của sức tưởng
tượng bay bổng. Mặt khác nó khiến con người không quay đi với đời sống
thực tại mà luôn sẵn sàng đối diện, nhận thức đời sống một cách sâu sắc
hơn.
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
2. Biết cảm thông, chia sẻ với người khác; hiểu thêm về số phận, nhân cách
của con người trước khó khăn, thử thách; biết kể một câu chuyện theo trí
tưởng tượng; phát huy được khả năng tưởng tượng trong học tập và cuộc
sống.
Bài 4: ÔN TẬP
IV. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn (thực hiện ở nhà và gởi vào nhóm)
Viết một đoạn văn ghi lại bài học em rút ra được từ một trong những văn
bản đã học
Bài 4: ÔN TẬP
IV. VẬN DỤNG
Gợi ý:
- Giới thiệu văn bản đã học
- Nêu bài học mà em rút ra, em cảm thấy đáng để học hỏi
- Nêu cảm nhận bản thân khi em học được bài học đó
- Tổng kết
Bài 4: ÔN TẬP
4. Nhận xét, dặn dò:
* Đối với tiết học này:
- Nhận biết được yếu tố kì ảo và ý nghĩa của yếu tố kì ảo đối với các văn bản
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời
độc thoại trong VB truyện.
- Biết vận dụng viết, kể câu chuyện có yếu tố kì ảo
* Đối với tiết học sau:
Chuẩn bị bài 5: Khát vọng công lí
- Nhận biết và phân tích một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật,
lời thoại,…
Tìm hiểu văn bản 1: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Soạn và trả lời câu hỏi suy ngẫm và phản hồi trang 123/SGK
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật văn bản;
- Phân tích một số căn cứ để xác định chủ đề.
CON NGƯỜI
TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
Tiết : ÔN TẬP
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
1. Em hãy nhắc lại các văn bản văn học mang yếu tố kì ảo
mà em biết?
2. Nhân dân ta ngày xưa đã sáng tạo ra những tác phẩm
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
văn học mang yếu tố kì ảo nhằm mục đích gì?
KHỞI ĐỘNG
Sự tích Hồ Gươm
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Sự tích Quả dưa hấu
KHỞI ĐỘNG
Sọ Dừa
Cây Khế
Ba lưỡi rìu
Tấm Cám
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Chi tiết tưởng tượng, kì ảo là những chi tiết không có thật. Đó là
những chi tiết có tính chất hoang đường, kì lạ. Nhân dân sáng
tạo ra những chi tiết tưởng tượng, kì ảo nhằm dựng lên những
câu chuyện thần kỳ, mục đích giải thích những sự kiện, sự việc
Con Rồng cháu Tiên
Sơn Tinh, Thủy Tinh
chưa thể giải thích theo cách thông thường hoặc là để thần
thánh hoá các nhân vật mà nhân dân ngưỡng mộ, tôn sùng.
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1: Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê một số yếu tố kì ảo quan trọng và
nêu tác dụng của nó trong các truyện Chuyện người con gái Nam
Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Dế chọi.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Linh Phi,
Thể hiện niềm cảm thương
Phan Lang, ... dưới thuỷ phủ
số phận những người phụ
Chuyện
Linh Phi hoá thân vào con rùa, báo mộng cho
nữ, thể hiện niềm mong ước:
người con
Phan Lang và được Phan Lang cứu sống; việc
người tốt sẽ được thần nhân
cứu sống Vũ Thị, trả ơn Phan Lang của Linh Phi
phù trợ
gái Nam
Xương
– Việc lập đàn giải oan, cảnh Trương Sinh và Vũ
Nương gặp gỡ trong cách biệt
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Truyện lạ
nhà
thuyền
chài
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Ngoạ
– Thể hiện nét đặc biệt của nhân
Vân, cha mẹ Ngoạ Vân, "gã bán kinh"; cuộc
vật kì ảo (có sức mạnh siêu nhiên),
gặp gỡ kì lạ ở không gian biển khơi, đảo ấp;
đồng thời thể hiện hình ảnh, tính
yếu tố "thiên cơ" và những luật lệ khác trần
cách của con người
gian
– Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu
– Hành động kì ảo: việc gã bán kinh đưa cha
nghĩa của người phụ nữ Việt Nam
mẹ Thúc Ngư về nhà, thuật rẽ nước và phép
qua câu chuyện tình kì ảo giữa con
thuật chống lại sóng dữ của Ngoạ Vân
người và thần linh
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 1:
Văn bản
Dế chọi
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
Thế giới và nhân vật kì ảo:
– Góp phần tô đậm tình cảnh cùng
– Thầy bói chỉ cách bắt dế
quẫn của dân chúng vì nạn dâng dế
– Con dế kì lạ (không rõ là dế hay người)
quý
Tình tiết/ biến hoá kì ảo:
– Góp phần thể hiện số phận thăng
– Người sắp chết nhập hồn hoá dế
trầm, "lên voi, xuống chó" của
– Dế quý (lanh lẹ, chọi giỏi), cứu người, hoá
nhân vật là vì dế, nhờ dế
người
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà, các em thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành câu hỏi:
Tổ1,3: Vì sao trong truyện truyền kì (như Chuyện người con gái Nam
Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Dế chọi,..) luôn cần đến yếu tố kì
ảo?
Tổ 2,4: Có những điểm khác biệt nào trong cách đọc hiểu một truyện
có sử dụng yếu tố kì ảo và một truyện không sử dụng yếu tố này?
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 2: Truyện truyền kì cần có một số yếu tố kì ảo vì:
– Thế giới truyền kì vốn là thế giới khác biệt với thế giới thực bởi tính kì
ảo;
– Sức hấp dẫn của truyện truyền kì là ở trí tưởng tượng, khả năng sáng
tạo yếu tố kì ảo;
– Yếu tố kì ảo giúp tác giả thực hiện được lối nói “ngụ ngôn”, mượn
chuyện xảy ra trong thế giới kì ảo để ám chỉ về thế giới thực mà tránh
được những điều rắc rối, phiền phức.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Ôn tập phần văn bản
Câu 3
Cách đọc
Truyện không sử dụng yếu tố kì ảo
Truyện sử dụng yếu tố kì ảo
Giống nhau
Tìm hiểu bối cảnh, bố cục, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, chủ đề,...
Khác nhau
- Thường nhắm đến việc phản ánh và thảo
- Có thể mang lại những thông điệp sâu sắc
luận về các vấn đề xã hội, tâm lý, hoặc những
về tình cảm, sự sống còn, và giá trị của sự kỳ
khía cạnh khác của cuộc sống thực.
bí trong cuộc sống.
- Nhân vật và sự kiện thường phản ánh cuộc
- Nhân vật thường có khả năng siêu nhiên, và
sống thực, với tính cách, đặc điểm và sự phát
các sự kiện thường là những điều kỳ diệu,
triển tương đối hiện thực và hợp lý.
phép thuật, hoặc những sự kiện không thể
giải thích bằng logic thường ngày.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Ôn tập thực hành tiếng Việt
Trình bày phần chuẩn bị câu hỏi 4 đã thực hiện ở nhà.
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví
dụ minh hoạ.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Ôn tập thực hành tiếng Việt
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :
- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật và đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Tục ngữ có câu: "Lá lành đùm lá rách"
- Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật
có điều chỉnh thích hợp và không đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Lan bảo ngày mai bạn ấy không đến được.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Trình bày phần chuẩn bị câu hỏi 5,6 đã thực hiện ở nhà.
+ Nhóm 1,3 chuẩn bị trả lời câu 5:
Theo em, điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo mô phỏng
một truyện kể đã đọc là gì?
+ Nhóm 2, 4 chuẩn bị trả lời câu 6:
Nêu một số điểm cần ghi nhớ khi kể lại một câu chuyện mô phỏng lại truyện đã đọc.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Câu 5: Theo em, khả năng đưa thêm yếu tố mới, ý tưởng sáng tạo vào câu chuyện để
làm cho nó trở nên độc đáo và khác biệt. Điều này có thể bao gồm việc thay đổi tình tiết,
nhân vật, hoặc thậm chí là thế giới xung quanh câu chuyện.
Bài 4: ÔN TẬP
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Ôn tập viết, nói và nghe
Câu 6: Một số ghi nhớ:
- Hiểu sâu, hiểu đúng về tác phẩm đã có.
- Biến đổi nhân vật, tình tiết, và diễn biến theo cách của riêng để tạo ra một câu
chuyện mới và độc đáo.
- Có thể thay đổi cốt truyện để làm cho nó phù hợp với cái nhìn hoặc thông điệp riêng.
- Mặc dù đang thực hiện sự sáng tạo, nhưng hãy cố gắng giữ nguyên tinh thần hoặc
thông điệp cơ bản của câu chuyện gốc.
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
1. Những câu chuyện kì lạ về con người
trong thế giới kì ảo có thể mang lại cho ta
những bài học gì?
2. Bài học ứng xử em rút ra được
sau khi học chủ điểm này là gì?
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
1. Yếu tố kì ảo là cầu nối để đưa ta vào thế giới chưa biết, huyền diệu và bí
ẩn trong trí tưởng tượng, vào những giấc mơ không có thật. Nó đem đến
cảm giác mới lạ cho người đọc, mở ra một chân trời mới của sức tưởng
tượng bay bổng. Mặt khác nó khiến con người không quay đi với đời sống
thực tại mà luôn sẵn sàng đối diện, nhận thức đời sống một cách sâu sắc
hơn.
Bài 4: ÔN TẬP
III. LUYỆN TẬP
2. Biết cảm thông, chia sẻ với người khác; hiểu thêm về số phận, nhân cách
của con người trước khó khăn, thử thách; biết kể một câu chuyện theo trí
tưởng tượng; phát huy được khả năng tưởng tượng trong học tập và cuộc
sống.
Bài 4: ÔN TẬP
IV. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn (thực hiện ở nhà và gởi vào nhóm)
Viết một đoạn văn ghi lại bài học em rút ra được từ một trong những văn
bản đã học
Bài 4: ÔN TẬP
IV. VẬN DỤNG
Gợi ý:
- Giới thiệu văn bản đã học
- Nêu bài học mà em rút ra, em cảm thấy đáng để học hỏi
- Nêu cảm nhận bản thân khi em học được bài học đó
- Tổng kết
Bài 4: ÔN TẬP
4. Nhận xét, dặn dò:
* Đối với tiết học này:
- Nhận biết được yếu tố kì ảo và ý nghĩa của yếu tố kì ảo đối với các văn bản
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời
độc thoại trong VB truyện.
- Biết vận dụng viết, kể câu chuyện có yếu tố kì ảo
* Đối với tiết học sau:
Chuẩn bị bài 5: Khát vọng công lí
- Nhận biết và phân tích một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật,
lời thoại,…
Tìm hiểu văn bản 1: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Soạn và trả lời câu hỏi suy ngẫm và phản hồi trang 123/SGK
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật văn bản;
- Phân tích một số căn cứ để xác định chủ đề.
 







Các ý kiến mới nhất