Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Bữu Minh
Ngày gửi: 19h:01' 02-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Dương Bữu Minh
Ngày gửi: 19h:01' 02-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Toán – Lớp 5
ÔN TẬP:
BẢNG ĐƠN VỊ
ĐO KHỐI LƯỢNG.
GV: Thái Thị Ngọc Huyền
Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ.
1.Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
1 kg = 10 hg = 100 dag = 1000 g
1 kg = yến = tạ = tấn
1 g = kg
b. Nhận xét hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 18 yến = kg
200 tạ = kg
35 tấn = kg
180
20000
35000
b) 430 kg = yến
2500 kg = tạ
16000 kg = tấn
c) 2 kg 326 g = ... g
6kg 3g = .... g
43
25
16
2326
6003
d) 4008 g = kg g
9050 kg = tấn kg
4
008
9
050
Bài 3 : > ; < ; = ?
2kg 50g … 2500g ; 6090kg … 6tấn 8kg
13kg 85g … 13kg805g ; tấn … 250kg
>
<
<
=
2050g
6008 kg
250kg
13805g
13085g
Bài 3: Một cửa hàng trong ba ngày bán được 1 tấn đường. Ngày đầu bán được 300 kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Tóm tắt
1 tấn = 1 000 kg
300 kg
Ngày thứ 2
Ngày thứ 3
? kg
? kg
Ngày thứ 1
Bài giải: 1 tấn = 1000 kg
Số ki-lô-gam đường ngày thứ hai cửa hàng bán được:
300 x 2 = 600 (kg)
Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được:
1000 – 300 - 600 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
Bài giải:
Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được:
1000 – 300 - 600 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
Củng cố - Dặn dò
CHÀO CÁC EM !
ÔN TẬP:
BẢNG ĐƠN VỊ
ĐO KHỐI LƯỢNG.
GV: Thái Thị Ngọc Huyền
Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ.
1.Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
1 kg = 10 hg = 100 dag = 1000 g
1 kg = yến = tạ = tấn
1 g = kg
b. Nhận xét hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 18 yến = kg
200 tạ = kg
35 tấn = kg
180
20000
35000
b) 430 kg = yến
2500 kg = tạ
16000 kg = tấn
c) 2 kg 326 g = ... g
6kg 3g = .... g
43
25
16
2326
6003
d) 4008 g = kg g
9050 kg = tấn kg
4
008
9
050
Bài 3 : > ; < ; = ?
2kg 50g … 2500g ; 6090kg … 6tấn 8kg
13kg 85g … 13kg805g ; tấn … 250kg
>
<
<
=
2050g
6008 kg
250kg
13805g
13085g
Bài 3: Một cửa hàng trong ba ngày bán được 1 tấn đường. Ngày đầu bán được 300 kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Tóm tắt
1 tấn = 1 000 kg
300 kg
Ngày thứ 2
Ngày thứ 3
? kg
? kg
Ngày thứ 1
Bài giải: 1 tấn = 1000 kg
Số ki-lô-gam đường ngày thứ hai cửa hàng bán được:
300 x 2 = 600 (kg)
Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được:
1000 – 300 - 600 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
Bài giải:
Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được:
1000 – 300 - 600 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
Củng cố - Dặn dò
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất