Ôn tập các bảng nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 18h:42' 26-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 18h:42' 26-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
ÔN TẬP PHÉP NHÂN
KHỞI ĐỘNG
Cho phép tính: 8 + 8 = 16
Em hãy viết phép nhân tương ứng vào bảng con
và gọi tên các thành phần của phép nhân.
8 x 2 = 16
Thừa số
Thừa số
Tích
Hoạt động 1: Ôn tập phép nhân
Em hãy tính tổng để tìm số chấm tròn có tất cả.
3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 + 3 + 3 + 3 = 12
• Em hãy nhận xét các số hạng của tổng.
bằng nhau
• Trong tổng này, số mấy được lặp lại? Lặp lại mấy lần?
số 3
• Cái gì được lấy mấy lần?
• Em hãy viết phép nhân.
4 lần
3 được lấy 4 lần
3x4
• Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết được
phép nhân?
Các số hạng bằng nhau
3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 x 4 = 12
Thừa số
Thừa số
Tích
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân
Chia lớp làm
2 nhóm:
Nhóm 1: Thực hiện
phép tính 5 x 4.
Nhóm 2: Thực hiện
phép tính 4 x 5.
Mỗi hàng 5 chấm tròn, có 4
hàng.
5 chấm tròn được lấy 4 lần:
5 x 4 = 20.
Có tất cả 20 chấm tròn.
Mỗi cột 4 chấm tròn, có
5 cột.
4 chấm tròn được lấy 5
lần: 4 x 5 = 20.
Có tất cả 20 chấm tròn.
Kết luận
5x4=4x5
Khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích không đổi.
Hoạt động 3: Ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5.
Tổ chức trò chơi “Đố bạn” để ôn lại bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
Ví dụ:
- Đố bạn, đố bạn.
- Đố gì, đố gì?
- 2 x 3 bằng mấy?
-2x3=6
LUYỆN TẬP
BT1
Điền số thích hợp vào ?
a) 3 x 5 = 5 x ?
b) ? x 5 = 5 x 8
7x2=?x7
2x?=4x2
a) 3 x 5 = 5 x 3
b) 8 x 5 = 5 x 8
7x2=2x7
2x4=4x2
Bài 2: Viết phép nhân rồi tính số kẹo trong các đĩa
a)
b)
Giải
a) Số kẹo trong các đĩa là: 2 x 4 = 8 (cái).
b) Số kẹo trong các đĩa là: 0 x 4 = 0 (cái).
Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
có một thừa số bằng 0?
Vai trò của số 0 trong phép nhân:
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
• Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài 3: Tính nhẩm
a) 2 x 3
6x2
a) 2 x 3 = 6
10 x 2
1x2
10 x 2 =
20
6 x 2 = 12
b) 5 x 7
5x8
9x5
1x5
b) 5 x 7 = 35
9 x 5 = 45
1x2=2
5 x 8 = 40
1x5=5
Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
•
Chia lớp thành hai đội thi đua, đội nào xong trước và
đúng thì thắng cuộc.
•
GV gắn các thẻ phép nhân lên bảng lớp để HS chọn
các phép nhân có kết quả bằng nhau xếp vào một
hàng (hay một cột).
•
Ví dụ:
2x4
9x0
1x8
0x6
4x2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài tập
Đọc và chuẩn bị trước
trong SBT
bài Ôn tập phép chia.
HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
TRONG TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
ÔN TẬP PHÉP NHÂN
KHỞI ĐỘNG
Cho phép tính: 8 + 8 = 16
Em hãy viết phép nhân tương ứng vào bảng con
và gọi tên các thành phần của phép nhân.
8 x 2 = 16
Thừa số
Thừa số
Tích
Hoạt động 1: Ôn tập phép nhân
Em hãy tính tổng để tìm số chấm tròn có tất cả.
3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 + 3 + 3 + 3 = 12
• Em hãy nhận xét các số hạng của tổng.
bằng nhau
• Trong tổng này, số mấy được lặp lại? Lặp lại mấy lần?
số 3
• Cái gì được lấy mấy lần?
• Em hãy viết phép nhân.
4 lần
3 được lấy 4 lần
3x4
• Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết được
phép nhân?
Các số hạng bằng nhau
3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 x 4 = 12
Thừa số
Thừa số
Tích
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân
Chia lớp làm
2 nhóm:
Nhóm 1: Thực hiện
phép tính 5 x 4.
Nhóm 2: Thực hiện
phép tính 4 x 5.
Mỗi hàng 5 chấm tròn, có 4
hàng.
5 chấm tròn được lấy 4 lần:
5 x 4 = 20.
Có tất cả 20 chấm tròn.
Mỗi cột 4 chấm tròn, có
5 cột.
4 chấm tròn được lấy 5
lần: 4 x 5 = 20.
Có tất cả 20 chấm tròn.
Kết luận
5x4=4x5
Khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích không đổi.
Hoạt động 3: Ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5.
Tổ chức trò chơi “Đố bạn” để ôn lại bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
Ví dụ:
- Đố bạn, đố bạn.
- Đố gì, đố gì?
- 2 x 3 bằng mấy?
-2x3=6
LUYỆN TẬP
BT1
Điền số thích hợp vào ?
a) 3 x 5 = 5 x ?
b) ? x 5 = 5 x 8
7x2=?x7
2x?=4x2
a) 3 x 5 = 5 x 3
b) 8 x 5 = 5 x 8
7x2=2x7
2x4=4x2
Bài 2: Viết phép nhân rồi tính số kẹo trong các đĩa
a)
b)
Giải
a) Số kẹo trong các đĩa là: 2 x 4 = 8 (cái).
b) Số kẹo trong các đĩa là: 0 x 4 = 0 (cái).
Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
có một thừa số bằng 0?
Vai trò của số 0 trong phép nhân:
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
• Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Bài 3: Tính nhẩm
a) 2 x 3
6x2
a) 2 x 3 = 6
10 x 2
1x2
10 x 2 =
20
6 x 2 = 12
b) 5 x 7
5x8
9x5
1x5
b) 5 x 7 = 35
9 x 5 = 45
1x2=2
5 x 8 = 40
1x5=5
Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
•
Chia lớp thành hai đội thi đua, đội nào xong trước và
đúng thì thắng cuộc.
•
GV gắn các thẻ phép nhân lên bảng lớp để HS chọn
các phép nhân có kết quả bằng nhau xếp vào một
hàng (hay một cột).
•
Ví dụ:
2x4
9x0
1x8
0x6
4x2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài tập
Đọc và chuẩn bị trước
trong SBT
bài Ôn tập phép chia.
HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất