Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Đối
Ngày gửi: 09h:36' 23-02-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 508
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Đối
Ngày gửi: 09h:36' 23-02-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
Toán
KHỞI ĐỘNG
- Ở lớp 3 các em đã học đến số nào?
+ Học đến số 100 000.
* Trong giờ học này các em sẽ được ôn luyện về các số trong phạm vi 100 000.
Ôn tập các số đến 100 000
(tr/169)
0
10 000
20 000
...
...
…
60 000
…
…
…
…
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
Toán
Ôn tập các số đến 100 000 (tr. 169)
1
Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch :
75 000
80 000
85 000
…
…
…
a)
b)
30 000
40 000
50 000
70 000
80 000
90 000
100 000
90 000
95 000
100 000
+ Em nào có nhận xét gì về tia số a ?
- Trong tia số a) hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
+ Nhận xét gì về tia số b ?
- Trong tia số b, hai số liền nhau thì hơn kém nhau 5000 đơn vị.
2
Đọc các số : 36 982; 54 175; 90 631; 14 034; 8066; 71 459; 48 307; 2003; 10 005 (theo mẫu).
Mẫu :
36 982: đọc là ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số.
năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín.
bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
hai nghìn không trăm linh ba.
mười nghìn không trăm linh năm.
54 175:
90 631:
14 034:
8066:
71459:
48 307:
2003:
10 005:
- Các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1, 4, 5 phải đọc như thế nào ?
+ Các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm.
a) Viết các số: 9725; 6819; 2096; 5204; 1005 (theo mẫu).
3
Mẫu:
9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
6819
= 6000
+ 10
+ 9
2096
= 2000
+ 800
+ 90
+ 6
5204
= 5000
+ 200
+ 4
1005
= 1000
+ 5
Số 9725 gồm 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết số thành tổng.
b) Viết các tổng (theo mẫu) :
4000 + 600 + 30 + 1
9000 + 900 + 90 + 9
9000 + 9
Mẫu:
4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
- Phần b) của bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Từ tổng viết thành số.
- 1 HS đọc mẫu
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS viết 1 số.
4000 + 600 + 30 + 1
9000 + 900 + 90 + 9
9000 + 9
= 4631
= 9999
= 9009
4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 2005 ; 2010 ; 2015 ; . . . . ; . . . . .
b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; . . . . ; . . . . .
c) 68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; . . . . ; . . . .
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Ô trống thứ nhất em điền số nào ?
+ Điền số 2020
- Vì sao ?
+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020.
2020
- HS điền tiếp vào ô trống còn lại của phần a.
2025
- HS nêu quy luật các dãy số b, c và tự làm bài.
14 600
14 700
16 030
16 040
Điền dấu >; < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:
27 469 …. 27 470
70000 + 30000 …. 99 000
85 100 …. 85 099
80000 + 10000 …. 99 000
30 000 …. 29000+ 1000
90000 + 9000 .... 99 000
1
<
>
=
>
<
=
2
Tìm số lớn nhất trong các số sau:
a) 41 590; 41 800; 42 360; 41 785
Số lớn nhất trong các số đã cho là:
b) 27 898; 27 989; 27 899; 27 998
Số lớn nhất trong các số đã cho là:
42360
27998
3
Viết các số
69725; 70 100; 59 825; 67 925
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Các số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
59 825;
67 925;
69 725;
70 100.
4
Viết các số
64900; 46 900; 96 400; 94 600
theo thứ tự từ lớn đến bé.
Các số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
96 400;
94 600;
64 900;
46 900.
5
Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Ba số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
2935; 3914; 2945
B. 6840; 8640; 4860
C. 8763; 8843; 8853
D. 3689; 3699; 3690
Ôn tập các số đến 100 000
Toán
CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
*Bài học hôm nay ôn tập các kiến thức cơ bản nào?
- Ôn về đọc viết các số đến 100 000.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương những HS học tốt, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN
Toán
KHỞI ĐỘNG
- Ở lớp 3 các em đã học đến số nào?
+ Học đến số 100 000.
* Trong giờ học này các em sẽ được ôn luyện về các số trong phạm vi 100 000.
Ôn tập các số đến 100 000
(tr/169)
0
10 000
20 000
...
...
…
60 000
…
…
…
…
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
Toán
Ôn tập các số đến 100 000 (tr. 169)
1
Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch :
75 000
80 000
85 000
…
…
…
a)
b)
30 000
40 000
50 000
70 000
80 000
90 000
100 000
90 000
95 000
100 000
+ Em nào có nhận xét gì về tia số a ?
- Trong tia số a) hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
+ Nhận xét gì về tia số b ?
- Trong tia số b, hai số liền nhau thì hơn kém nhau 5000 đơn vị.
2
Đọc các số : 36 982; 54 175; 90 631; 14 034; 8066; 71 459; 48 307; 2003; 10 005 (theo mẫu).
Mẫu :
36 982: đọc là ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số.
năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín.
bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
hai nghìn không trăm linh ba.
mười nghìn không trăm linh năm.
54 175:
90 631:
14 034:
8066:
71459:
48 307:
2003:
10 005:
- Các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1, 4, 5 phải đọc như thế nào ?
+ Các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt, là chữ số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm.
a) Viết các số: 9725; 6819; 2096; 5204; 1005 (theo mẫu).
3
Mẫu:
9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
6819
= 6000
+ 10
+ 9
2096
= 2000
+ 800
+ 90
+ 6
5204
= 5000
+ 200
+ 4
1005
= 1000
+ 5
Số 9725 gồm 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết số thành tổng.
b) Viết các tổng (theo mẫu) :
4000 + 600 + 30 + 1
9000 + 900 + 90 + 9
9000 + 9
Mẫu:
4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
- Phần b) của bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Từ tổng viết thành số.
- 1 HS đọc mẫu
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS viết 1 số.
4000 + 600 + 30 + 1
9000 + 900 + 90 + 9
9000 + 9
= 4631
= 9999
= 9009
4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 2005 ; 2010 ; 2015 ; . . . . ; . . . . .
b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; . . . . ; . . . . .
c) 68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; . . . . ; . . . .
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Ô trống thứ nhất em điền số nào ?
+ Điền số 2020
- Vì sao ?
+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020.
2020
- HS điền tiếp vào ô trống còn lại của phần a.
2025
- HS nêu quy luật các dãy số b, c và tự làm bài.
14 600
14 700
16 030
16 040
Điền dấu >; < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:
27 469 …. 27 470
70000 + 30000 …. 99 000
85 100 …. 85 099
80000 + 10000 …. 99 000
30 000 …. 29000+ 1000
90000 + 9000 .... 99 000
1
<
>
=
>
<
=
2
Tìm số lớn nhất trong các số sau:
a) 41 590; 41 800; 42 360; 41 785
Số lớn nhất trong các số đã cho là:
b) 27 898; 27 989; 27 899; 27 998
Số lớn nhất trong các số đã cho là:
42360
27998
3
Viết các số
69725; 70 100; 59 825; 67 925
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Các số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
59 825;
67 925;
69 725;
70 100.
4
Viết các số
64900; 46 900; 96 400; 94 600
theo thứ tự từ lớn đến bé.
Các số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
96 400;
94 600;
64 900;
46 900.
5
Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Ba số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
2935; 3914; 2945
B. 6840; 8640; 4860
C. 8763; 8843; 8853
D. 3689; 3699; 3690
Ôn tập các số đến 100 000
Toán
CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
*Bài học hôm nay ôn tập các kiến thức cơ bản nào?
- Ôn về đọc viết các số đến 100 000.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương những HS học tốt, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN
 







Các ý kiến mới nhất