Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kiến Quốc
Ngày gửi: 15h:44' 24-03-2020
Dung lượng: 559.0 KB
Số lượt tải: 1014
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN MƯỜNG KHƯƠNG

GV THỰC HIỆN : ĐÀO KIẾN QUỐC
NĂM HỌC: 2019- 2020
HÌNH HỌC 7
ÔN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh – Cạnh – Cạnh
 
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
2. Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh – Góc – Cạnh
AB = A`B`

BC = B`C`
 
3. Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc – Cạnh – Góc
 

BC = B`C`
II. BÀI TẬP.
Bài tập 1: Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
ABM = ACM
ABC: AB = AC
ABM = ACM
ABM = ACM
ABC: AB = AC
Bài tập 1:
MA = MC ( gt )
MD = MB ( gt )
Phân tích
a)
( c.g.c)
b) AD // BC
(Câu a)
MA = MC ( gt )
Chứng minh
a)Xét
Mà góc MAD và góc MCB ở vị trí so le trong nên AD // BC (đpcm)
b) Theo Câu a ta có:
MD = MB ( gt )
Suy ra:
Bài tập 3
Cho hình vẽ sau, có OA = OB,
Chứng minh rằng: AC = BD.
Bài tập 3
GT
KL
Phân tích
Bài tập 3
GT
KL
Chứng minh
(Hai cạnh tương ứng)
Bài tập 4 Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA; OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng:
a) AD = BC
b) EAB = ECD
c) OE là tia phân giác của góc xOy.
Bài tập 4
GT
KL
a) AD = BC
b)  EAB =  ECD
c) OE là tia phân giác của góc xOy.
Bài tập 4: Sơ đồ phân tích chứng minh: a) AD = BC
AD = BC
(giả thiết)
 OAD =  OCB(g-c-g)
Sơ đồ phân tích : b)  EAB =  ECD
 EAB =  ECD ( g.c.g)
AB = CD
OB = OA
OC = OD
? OCB = ? OAD

Bài tập 4:
Bài tập 4: Sơ đồ phân tích : c) OE là tia phân giác của góc xOy.

OE là tia phân giác của góc xOy.
OA = OC (gt);
OE là cạnh chung
EA = EC(Vì  EAB =  ECD)

Bài tập về nhà
Bài 1. Cho ABC có AB = AC. Kẻ AE là phân giác của góc (E thuộc BC). Chứng minh rằng:
a) ABE = ACE
b) AE là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Bài 2. Cho tam giác ABC có AB = AC. Điểm D, E thuộc cạnh BC sao cho BD = DE = EC. Biết AD = AE.
a) Chứng minh:
.
b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh AM là phân giác của
c) Giả sử góc DAE bằng 60 độ. Tính các góc còn lại của tam giác DAE.
 
Gửi ý kiến