Ôn tập Chương I. Vectơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Nhàn
Ngày gửi: 21h:59' 28-11-2010
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 778
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Nhàn
Ngày gửi: 21h:59' 28-11-2010
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 778
Số lượt thích:
0 người
Gv: Trương Thanh Nhàn
Tổ Toán tin
Chương 1: VECTƠ
§1. Các định nghĩa
§2. Tổng và hiệu của hai vectơ
§3. Tích của vectơ với một số
§4. Hệ trục toạ độ
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Tiết 13: Ôn tập phần vectơ
Tiết 14: Ôn tập phần toạ độ
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Hoạt động 1: Điền vào “…”
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy
1.
2.
3. Cho
Khi đó
và cùng phươngkhi
và chỉ khi có một số k sao cho
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
4. Cho tam giác ABC có
Khi đó
Toạ độ của vectơ là
Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng AB là
Toạ độ trọng tâm của tam giác ABC là
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Hoạt động 1: Điền vào “?”
2.
1.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Hoạt động 1: Điền vào “?”
4. Cho tam giác ABC có
Khi đó
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho
Tìm toạ độ của các vectơ
Tìm các số k và h sao cho
Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
b) Tìm các số k và h sao cho
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho
Tìm toạ độ của các vectơ
Tìm các số k và h sao cho
Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Tìm toạ độ điểm I và điểm G
Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
a) Gọi D(x;y). Ta có
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì
Vậy D( -4; -4)
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
b) Tìm toạ độ điểm I và điểm G
c) Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
a) Gọi D(x;y). Ta có
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì
Vậy D( - 4; - 4)
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
Vậy I(-5;-2)
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
b) Tìm toạ độ điểm I và điểm G
c) Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là I(-5;-2)
Toạ độ trọng tâm G của tam giác OBC là
Vậy G(1;2)
G(1;2)
c) Ta có
Do đó I, G, C thẳng hàng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Tìm toạ độ điểm I và điểm G
Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Đ
C
A
Ê
1
2
4
3
Thể lệ:
Chỉ được đọc đáp án khi đã mở ra đủ 5 ô chữ.
Mỗi ô chữ ứng với ứng với mỗi bài toán trắc nghiệm. Nếu trong 5 giây bạn trả lời được đáp án đúng thì chữ cái ẩn đằng sau ô chữ đó sẽ được mở ra và bạn sẽ được chơi tiếp.
C
5
ÔN TẬP CHƯƠNG I
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ TOÁN HỌC ĐỀCÁC
Hệ trục toạ độ như ta đã học còn được gọi là hệ trục toạ độ Đề các vuông góc, đó là tên của nhà toán học đã phát minh ra nó
Đềcác (Descartes) sinh ngày 31/03/1596 tại Pháp và mất ngày 11/02/1650 tại Thuy Điển
Đêcác đã có rất nhiều đóng góp cho toán học. Ông đã sáng lập ra môn hình học giải tích. Cơ sở của môn này là phương pháp toạ độ do ông phát minh. Nó cho phép nghiên cứu hình học bằng ngôn ngữ và phương pháp của đại số
Tên của Đềcác được đặt tên cho một miệng núi lửa trên phần trông thấy của mặt trăng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE, THÀNH ĐẠT!
CÂU HỎI 1
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hai vectơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 2
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vectơ
cùng phương với vectơ nếu có hoành độ bằng 0
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 3
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vectơ có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với vectơ
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 4
Trong các khẳng định sau:
a. Điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0
b. P là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi hoành độ của P bằng trung bình cộng các hoành độ của A và B
c. Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các toạ độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng các toạ độ tương ứng của B và D
Hãy chọn khẳng định đúng
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 5
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho bốn điểm
Trong các khẳng định sau:
và đối nhau
và cùng phương và cùng hướng
và cùng phương nhưng ngược hướng
A, B, C, D thẳng hàng
Hãy chọn khẳng định đúng
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
Tổ Toán tin
Chương 1: VECTƠ
§1. Các định nghĩa
§2. Tổng và hiệu của hai vectơ
§3. Tích của vectơ với một số
§4. Hệ trục toạ độ
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Tiết 13: Ôn tập phần vectơ
Tiết 14: Ôn tập phần toạ độ
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Hoạt động 1: Điền vào “…”
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy
1.
2.
3. Cho
Khi đó
và cùng phươngkhi
và chỉ khi có một số k sao cho
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
4. Cho tam giác ABC có
Khi đó
Toạ độ của vectơ là
Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng AB là
Toạ độ trọng tâm của tam giác ABC là
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Hoạt động 1: Điền vào “?”
2.
1.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Hoạt động 1: Điền vào “?”
4. Cho tam giác ABC có
Khi đó
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho
Tìm toạ độ của các vectơ
Tìm các số k và h sao cho
Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
b) Tìm các số k và h sao cho
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
a) Ta có
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,
c) Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
Giải
b) Ta lại có
Vậy k = 2; h = 2.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho
Tìm toạ độ của các vectơ
Tìm các số k và h sao cho
Tìm m để và cùng phương. Khi đó và cùng hướng hay ngược hướng?
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Tìm toạ độ điểm I và điểm G
Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
a) Gọi D(x;y). Ta có
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì
Vậy D( -4; -4)
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
b) Tìm toạ độ điểm I và điểm G
c) Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
a) Gọi D(x;y). Ta có
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì
Vậy D( - 4; - 4)
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
Vậy I(-5;-2)
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
b) Tìm toạ độ điểm I và điểm G
c) Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
Giải
b) Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là I(-5;-2)
Toạ độ trọng tâm G của tam giác OBC là
Vậy G(1;2)
G(1;2)
c) Ta có
Do đó I, G, C thẳng hàng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I . ÔN TẬP LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có
. Gọi I là trung điểm của AB và G là trọng tâm tam giác OBC
Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Tìm toạ độ điểm I và điểm G
Chứng minh rằng ba điểm I, G, C thẳng hàng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Đ
C
A
Ê
1
2
4
3
Thể lệ:
Chỉ được đọc đáp án khi đã mở ra đủ 5 ô chữ.
Mỗi ô chữ ứng với ứng với mỗi bài toán trắc nghiệm. Nếu trong 5 giây bạn trả lời được đáp án đúng thì chữ cái ẩn đằng sau ô chữ đó sẽ được mở ra và bạn sẽ được chơi tiếp.
C
5
ÔN TẬP CHƯƠNG I
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ TOÁN HỌC ĐỀCÁC
Hệ trục toạ độ như ta đã học còn được gọi là hệ trục toạ độ Đề các vuông góc, đó là tên của nhà toán học đã phát minh ra nó
Đềcác (Descartes) sinh ngày 31/03/1596 tại Pháp và mất ngày 11/02/1650 tại Thuy Điển
Đêcác đã có rất nhiều đóng góp cho toán học. Ông đã sáng lập ra môn hình học giải tích. Cơ sở của môn này là phương pháp toạ độ do ông phát minh. Nó cho phép nghiên cứu hình học bằng ngôn ngữ và phương pháp của đại số
Tên của Đềcác được đặt tên cho một miệng núi lửa trên phần trông thấy của mặt trăng
ÔN TẬP CHƯƠNG I
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE, THÀNH ĐẠT!
CÂU HỎI 1
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hai vectơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 2
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vectơ
cùng phương với vectơ nếu có hoành độ bằng 0
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 3
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vectơ có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với vectơ
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 4
Trong các khẳng định sau:
a. Điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0
b. P là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi hoành độ của P bằng trung bình cộng các hoành độ của A và B
c. Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các toạ độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng các toạ độ tương ứng của B và D
Hãy chọn khẳng định đúng
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai
CÂU HỎI 5
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho bốn điểm
Trong các khẳng định sau:
và đối nhau
và cùng phương và cùng hướng
và cùng phương nhưng ngược hướng
A, B, C, D thẳng hàng
Hãy chọn khẳng định đúng
Xin chúc mừng!
Bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc!
Bạn đã trả lời sai







hiiiiiiiiiiiiiii chào giáo Nhàn
Người trước cô là người hướng dẫn em thực tiệp đây mà
Có phải nhàn khoa Toán sư phạm 1 k47 k?