Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 16h:57' 07-12-2018
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 30: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Tiết 30: ÔN TẬP HỌC KÌ I ( tiết 1)

* NỘI DUNG ÔN TẬP

A. Lí thuyết.
- Hai góc đối đỉnh.
- Hai đường thẳng vuông góc.
- Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
- Hai đường thẳng song song.
- Tiên đề Ơ-Clit.
- Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.
- Định lí, chứng minh định lí.
B. Bài tập:

Mỗi hình vẽ sau diễn đạt kiến thức gì? Hãy nêu các khái niệm và tính chất của các kiến thức đó.


a)
b)
c)
d)
e)
k)
i)
h)
f)
BÀI TẬP:
Bài toán1: Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA, lấy điểm E sao cho MA = ME. Chứng minh rằng:
a) AMB = EMC. b) AB // CE. c) AC = EC
Bài toán2: Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh rằng:
AD = BC; b) EAB = ECD;
c) OE là tia phân giác của góc xOy
( N1;3 : BT1. N2;4 : BT2 )
Chứng minh

ABC ; AB = AC; MB = MC (M thuộc BC)
GT MA = ME ( E thuộc tia đối của tia MA)
a) AMB = EMC.
KL b) AB//EC.
c) AC = EC
( Bài 1) Giải:
( Cho các nhóm trình bày; góp ý và chữa trên bảng )
( Bài 2 )
Cho góc xOy; A, B thuộc Ox; C, D thuộc Oy
GT OA = OC; OB = OD
AD cắt BC tại E
KL a) AD = BC;
b) EAB = ECD
c) OE là tia phân giác của góc xOy
Giải:
( Cho các nhóm trình bày; góp ý và chữa trên bảng )


( Bài 1) Giải: a)c/m AMB = EMC.
Hai tam giác AMB và EMC, có:
MA = ME (gt)
AMB = EMC ( đối đỉnh)
MB = MC ( gt)
Do đó AMB = EMC (c.g.c) . Đpcm
b) c/m: AB // CE.
-Theo c/m câu a) ta có AMB = EMC (c.g.c)
Suy ra BAM = CEM ( hai góc tương ứng) = > AB // CE ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau) - đpcm
c) Theo cm câu a) ta có AMB = EMC ( c.g.c)
Suy ra AB = CE (1) ( hai cạnh tương ứng)
Lại có AB = AC (2) ( gt). Từ (1) và (2) suy ra AC = EC . đpcm


Giải:
a) c/m AD = BC.
Xét hai tam giác: AOD và COB, có:
OA = OC (gt)
O : chung
OD = OB (gt)
Do đó AOD = COB (c.g.c)
Suy ra AD = BC ( hai cạnh tương ứng) đpcm.
b) c/m EAB = ECD.
Ta có AB = OB – OA ; CD = OD – OC
Vì OB = OD và OA = OC (gt) nên AB = CD.(1)
Theo c/m câu a) ta có AOD = COD (c.g.c)
Suy ra ABE = CDE (2) (hai góc tương ứng)
OAD = OCB (hai góc tương ứng) => EAB = ECD (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra AEB = CED (g.c.g) đpcm
c) c/m Tia OE là phân giác của xOy.
Xét 2 : OEB và OED, có:
OE: cạnh chung
OB = OD (gt)
EB = ED ( Từ kết quả c/m câu b) suy ra)
Do đó OEB = OED (c.c.c) => BOE = DOE ( hai góc tương ứng)
Suy ra OE là tia phân giác của góc xOy. đpcm.
DẶN DÒ:
Lập bảng hệ thống ôn tập chương II ( Phần đã học); Nắm chắc các khái niệm, các tính chất hình học đã học:
- Tổng ba góc của tam giác; góc ngoài và tính chất góc ngoài của tam giác;
- Ba trường hợp bằng nhau của tam giác, các hệ quả áp dụng vào tam giác vuông.
Các bài tập : từ BT 39 => BT 45/ sgk- trang 124, 125.
Thực hiện ôn tập theo đề cương ôn tập đã được thầy cung cấp.
( Ôn tập lí thuyết, làm BT trong đề cương; nên học theo nhóm ở nhà để trao đổi; giải quyết hết các BT một cách thành thạo)
 
Gửi ý kiến