Ôn tập Chương I. Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Minh Thu
Ngày gửi: 18h:54' 03-11-2021
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Minh Thu
Ngày gửi: 18h:54' 03-11-2021
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập chương 1 - Phần Hình Học
Câu hỏi ôn tập :
1. Phát biểu định nghĩa hai góc đối đỉnh.
2. Phát biểu định lí về hai góc đối đỉnh.
3. Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.
4. Phát biểu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng.
5. Phát biểu dấu hiệu (định lí) nhận biết hai đường thẳng song song.
6. Phát biểu tiên đề Ơ – clit về đường thẳng song song.
7. Phát biểu tính chất (định lí) của hai đường thẳng song song.
8. Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
9. Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
10. Phát biểu định lí về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
Đáp án :
1. Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
2.Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
3. Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là xx’ ⊥ yy’
4. Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
5.Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.
6. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
7. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc so le trong bằng nhau;
b) Hai góc đồng vị bằng nhau;
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.
8. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
9.Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
10. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Bài tập
Bài 54 : Trong hình 37, có năm cặp đường thẳng vuông góc và bốn cặp đường thẳng song song. Hãy quan sát rồi viết tên các cặp đường thẳng đó và kiểm tra lại bằng eke
Lời giải :
Năm cặp đường thẳng vuông góc là:
d1 ⊥ d8; d1 ⊥ d2; d3 ⊥ d4 ; d3 ⊥ d5; d3 ⊥ d7
Bốn cặp đường thẳng song song là:
d4 // d5; d4 // d7; d5 // d7; d2 // d8
Bài 55 :Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M đi qua N.
b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, đi qua N.
Bài giải
Từ hình vẽ ta có:
a) g ⊥ d; h ⊥ d
b) a // e; b // e
Bài 56 :Cho đoạn thẳng AB dài 28mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
Cách vẽ: Lấy I là trung điểm AB
Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB
d là đường trung trực của AB
Giải :
Bài 57: Cho hình 39 (a//b) hãy tính số đo x của góc O.
Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với a đi qua điểm O
Giải :
- Vẽ đường thẳng c//a đi qua O. Vì a//b và a//c nên c//b.
- a//c nên (hai góc so le trong) nên
- b//c nên (hai góc trong cùng phía) nên
Bài 58:Tính số đo x trong hình 40. Hãy giải thích vì sao tính được như vậy
Giải :
Kí hiệu như hình vẽ ta có:
a ⊥ c, b ⊥ c nên suy ra a // b
Do đó x + 115o = 180o (hai góc trong cùng phía)
Nên x = 180o - 115o = 65o
Bài 59 : Hình 41 cho biết d // d` // d`` và hai góc 60o, 110o. Tính các góc E1; G2; G3; D4; A5; B6
Giải :
Bài 60 : Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng các hình 42, rồi viết giả thiết kết luận của từng định lí (xem Bài 5).
Giải
a) Nếu hai đường thằng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
b) Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
Câu hỏi ôn tập :
1. Phát biểu định nghĩa hai góc đối đỉnh.
2. Phát biểu định lí về hai góc đối đỉnh.
3. Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.
4. Phát biểu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng.
5. Phát biểu dấu hiệu (định lí) nhận biết hai đường thẳng song song.
6. Phát biểu tiên đề Ơ – clit về đường thẳng song song.
7. Phát biểu tính chất (định lí) của hai đường thẳng song song.
8. Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
9. Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
10. Phát biểu định lí về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
Đáp án :
1. Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
2.Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
3. Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là xx’ ⊥ yy’
4. Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
5.Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.
6. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
7. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc so le trong bằng nhau;
b) Hai góc đồng vị bằng nhau;
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.
8. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
9.Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
10. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Bài tập
Bài 54 : Trong hình 37, có năm cặp đường thẳng vuông góc và bốn cặp đường thẳng song song. Hãy quan sát rồi viết tên các cặp đường thẳng đó và kiểm tra lại bằng eke
Lời giải :
Năm cặp đường thẳng vuông góc là:
d1 ⊥ d8; d1 ⊥ d2; d3 ⊥ d4 ; d3 ⊥ d5; d3 ⊥ d7
Bốn cặp đường thẳng song song là:
d4 // d5; d4 // d7; d5 // d7; d2 // d8
Bài 55 :Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M đi qua N.
b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, đi qua N.
Bài giải
Từ hình vẽ ta có:
a) g ⊥ d; h ⊥ d
b) a // e; b // e
Bài 56 :Cho đoạn thẳng AB dài 28mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
Cách vẽ: Lấy I là trung điểm AB
Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB
d là đường trung trực của AB
Giải :
Bài 57: Cho hình 39 (a//b) hãy tính số đo x của góc O.
Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với a đi qua điểm O
Giải :
- Vẽ đường thẳng c//a đi qua O. Vì a//b và a//c nên c//b.
- a//c nên (hai góc so le trong) nên
- b//c nên (hai góc trong cùng phía) nên
Bài 58:Tính số đo x trong hình 40. Hãy giải thích vì sao tính được như vậy
Giải :
Kí hiệu như hình vẽ ta có:
a ⊥ c, b ⊥ c nên suy ra a // b
Do đó x + 115o = 180o (hai góc trong cùng phía)
Nên x = 180o - 115o = 65o
Bài 59 : Hình 41 cho biết d // d` // d`` và hai góc 60o, 110o. Tính các góc E1; G2; G3; D4; A5; B6
Giải :
Bài 60 : Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng các hình 42, rồi viết giả thiết kết luận của từng định lí (xem Bài 5).
Giải
a) Nếu hai đường thằng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
b) Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
 








Các ý kiến mới nhất