Bài 48. Ôn tập chương II, III và IV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TẠ THỊ THU YẾN
Ngày gửi: 22h:53' 22-04-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 868
Nguồn:
Người gửi: TẠ THỊ THU YẾN
Ngày gửi: 22h:53' 22-04-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 868
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Xuân Mận)
TIẾT 46 – BÀI 48. ÔN TẬP CHƯƠNG II, III VÀ IV
I. CẢM ỨNG
Thực vật
Chưa có cấu trúc đặc hiệu đảm trách việc tiếp nhận và truyền kích thích .
Phản ứng trả lời dựa trên 2 cơ chế:
Sự sai lệch về tốc độ sinh trưởng của các TB bị kích thích và không bị kích thích tại 2 miền đối diện nhau.
Sự biến động về hàm lượng nước và lan truyền kích thích trong các TB và mô chuyên hóa của các cơ quan.
Động vật
Ở động vật có tổ chức thần kinh, cảm ứng liên quan đến tổ chức đặc hiệu gồm cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh và bộ phận thực hiện phản ứng.
So sánh cảm ứng ở động vật và thực vật?
Giống nhau: Khả năng tiếp nhận các kích thích từ các tác nhân của môi trường và phản ứng lại các kích thích đó.
Khác nhau:
1. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I. Hướng động:động
Khái niêm
Phân loại
Hướng động là hình thức phản ứng ở một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
-Tránh xa kích thích : hướng động âm
-Hướng về nguồn kích thích gọi là hướng động dương
-Hướng đất
Hướng sáng
Hướng nước
-Hướng hóa
ỨNG ĐỘNG
II. Ứng động
Khái niêm
Phân loại
-Ứng động (Vận động cảm ứng) Là hình thức cảm ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
-Ứng động không sinh trưởng
-Ứng động sinh trưởng
2. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dang lưới
Có các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh.
Vd: ruột khoang (thủy tức)
Mức độ cảm ứng
Phản ứng toàn thân
Không chính xác
Tiêu tốn nhiều ATP
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Gồm các hạch thần kinh nối với nhau, nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Vd: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
Mức độ cảm ứng
Mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Phản ứng trả lời kích thích theo nguyên tắc phản xạ (chủ yếu là phản xạ không điều kiện)
Phản ứng tương đối phức tạp
Chính xác hơn
Tiêu tốn ít ATP
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dang ống có một lượng lớn tế bào thần kinh, Gồm:
Thần kinh trung ương : Não, tủy sống
Thần kinh ngoại biên: Dây thần kinh
Mức độ cảm ứng
Phản ứng phức tạp, hoàn thiện
Chính xác, hiệu quả
Tiêu tốn rất ít ATP
Điện thế nghỉ là điện thế của tế bào trong trạng thái không bị kích thích, nghỉ ngơi, do sự chênh lệch điện thế giữa hai phía của màng.
Do sự phân bó không đều các ion trong và ngoài màng
Do tích thấm chọn lọc của màng sinh chất
So sánh điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Điện thế động là sự thay đổi hiêu điện thế giữa trong và ngoài khi TBTK bị kích thích.
Làm thay đổi tính thấm của màng
Gây nên mất phân cực đảo cực và tái phân cực
A. SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
1. KHÁI NIỆM
2. SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP
- Các mô phân sinh : mps đỉnh, bên, lóng
- Sinh trưởng sơ cấp : tăng chiều dài của thân và rễ
- Sinh trưởng thứ cấp : tăng đường kính của thân và rễ, tạo gỗ lõi, gỗ dác và vỏ
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước(chiều dài,bề mặt, thể tích)của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
II : SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
3. HOOC MÔN THỰC VẬT
Khái niệm:
Hoocmôn thực vật (phytohoocmôn) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều hòa hoạt động sống của cây.
Phân loại
4. PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
- Phát triển của cơ thể thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu trình sống, gồm ba quá trình liên quan:
+ Sinh trưởng.
+ Phân hóa.
+ Phát sinh hình thái.
Khái niệm
Những nhân tố chi phối sự ra hoa
Tuổi của cây
Nhiệt độ thấp và quang chu kì
Hoocmon ra hoa
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng và phát triển là những quá trình liên quan với nhau, đó là hai mặt của chu trình sống của cây
+ Sinh trưởng là cơ sở cho sự phát triển.
+ Phát triển là điều kiện cho sinh trưởng được tiếp tục.
Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển
Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng:
- Dùng Hoocmon giberelin(GA) thúc hạt, củ nảy mầm.
- Dùng Hoocmôn auxin (AIA) kích thích ra rễ cành giâm, cành chiết, nuôi cấy mô
- Trong công nghiệp rượu bia: Dùng Hoocmôn GA để tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha.
Ứng dụng kiến thức về phát triển
- Chọn cây đúng mùa vụ, theo vùng địa lí, nhập nội cây trồng
Sử dụng ( quang chu kì ) ánh sáng nhân tạo để kích thích hoặc kìm hãm sự ra hoa
( thắp đèn ở vườn thanh long để tạo hoa trái vụ, thắp đèn ở vườn cúc và bắn pháo hoa ở vườn mía để kìm hãm ra hoa
- Trồng xen canh, gối vụ
- Trồng hoa trong nhà kính
- Ứng dụng về nhiệt độ ( hiện tượng xuân hóa) để tạo hoa trái vụ
B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
Khái niệm sinh trưởng
Khái niệm phát triển
Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Khái niệm biến thái
* Phân loại phát triển:
Phát triển của
động vật
Phát triển không
qua biến thái
Phát triển qua
biến thái
Phát triển qua biến
thái không hoàn toàn
Phát triển qua biến
thái hoàn toàn
Em hãy cho biết các kiểu phát triển của động vật?
2. Các kiểu phát triển ở ĐV
Không trải qua lột xác
Đa số ĐV có xương sống : cá, chim, bò sát, động vật có vú, con người và 1 số ĐV không xương sống.
Phát triển không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự( giống)con trưởng thành
- Giai đoạn phôi thai:
+ Diễn ra trong tử cung của mẹ.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Thai nhi.
- Giai đoạn sau sinh:
+ Không có biến thái.
+ Con sinh ra có đặc điểm giống với con trưởng thành.
Đa số các loài côn trùng (bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư…
Là kiểu PT mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
Ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
- Giai đoạn phôi :
+ Diễn ra ở trứng đã thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Ấu trùng.
Giai đoạn hậu phôi:
+ Xảy ra biến thái.
+ Ấu trùng -> Lột xác nhiều lần -> Con trưởng thành.
Một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián, cua…
Là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian,(ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác và giai đoạn trung gian (biến thái) biến đổi thành con trưởng thành.
- Giai đoạn phôi:
+ Diễn ra ở trứng đã thụ tinh.
+ + Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Sâu bướm.
- Giai đoạn hậu phôi:
+ Xảy ra biến thái.
+ Sâu bướm -> Lột xác nhiều lần -> Nhộng -> Con trưởng thành.
Có trải qua lột xác
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Nhân tố bên trong :
- Do kiểu gen qui định
- Do các loại hoocmon
+ Ở động vật có xương sống : HM sinh trưởng, tiroxin, ostrogen, testosterone
+ Ở động vật không xương sống : HM ecddixoxon và juvenin
Nhân tố bên ngoài:
- Thức ăn
- Nhiệt độ
- Ánh sáng
- Các chất kích thích, rượu bia
4. Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người
Tạo ra giống vật nuôi có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương.
Lai giống,
chọn lọc nhân tạo,
công nghệ phôi…
Để làm thay đổi tốc độ ST & PT của vật nuôi, tăng năng suất vật nuôi.
Cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, xây dựng chuồng trại thoáng mát, ….
Nâng cao chất lượng cuộc sống, tinh thần và thể chất.
Chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, giảm các tật xấu như nghiện thuốc lá, ma túy…
Lai giống
Công nghệ phôi
Xây dựng chuồng trại thoáng mát, hiện đại
Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh
Sinh sản: Là quá trình tạo ra cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.
Các kiểu sinh sản:
- Sinh sản vô tính: Là hình thức ss không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống mẹ.
- Sinh sản hữu tính: Là hình thức ss trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
III. SINH SẢN
A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
1. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
Sinh sản sinh dưỡng ở cây lá bỏng
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật
Cấu tạo của hoa
Noãn thụ tinh hạt
Hợp tử phôi,
Tế bào 3n nội nhũ (phôi nhũ)
*hạt không có nội nhũ: 2 lá mầm
*hạt có nội nhũ: 1 lá mầm
Thụ tinh ở thực vật là thụ tinh kép: tinh tử thứ nhất kết hợp với nhân lưỡng bội để tạo thành nội nhũ; tinh tử thứ hai kết hợp vơi trứng tạo thành hợp tử.
B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
1. Sinh sản vô tính ở động vật
1. Hình thành tinh trùng và trứng
2. Thụ tinh
3. Phát triển phôi
2. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Câu 1: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại trực tiếp cho cây trồng?
Bướm trưởng thành chỉ ăn mật hoa do trong ống tiêu hóa chỉ có ez sacaraza tiêu hóa đường sacarozo→ giúp thụ phấn cho hoa
Sâu bướm ăn thực vật, chúng có đầy đủ enzyme tiêu hóa protein, lipit, cacbonhidrat → Hại mùa màng
Câu 2: Em hãy xếp các sinh vật sau vào từng nhóm dựa vào kiểu phát triển của chúng
01
03
05
02
04
06
01
03
05
02
04
06
Câu 3: Sinh trưởng ở thực vật là gì?
A. Là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
B. Quá trình biến đổi về chất lượng của các cấu trúc và chức năng.
C. Quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc giúp cây ra hoa kết quả.
D. Sự tăng về số lượng và chất lượng tế bào
Câu 4: Phát triển ở thực vật là gì?
A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu kì sống
B. Là quá trình biến đổi diễn ra theo chu trình sống gồm 3 quá trình liên quan đến nhau: Sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái
C. Là quá trình tăng kích thước cơ thể
D. Là quá trình phát sinh hình thái các cơ quan
Hướng dẫn về nhà :
Các em hãy trả lời các câu hỏi sau vào vở
Câu 1. Dựa vào những hiểu biết của mình về các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật và hiểu biết về thực tiễn sản xuất hãy nêu các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá tình sinh trưởng tăng năng suất vật nuôi?
Câu 2. Vào thời kì dậy thì của nam và nữ hoocmon nào được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh cả về thể chất và tâm sinh lý?
Câu 3. Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật muốn tạo cây hoàn chỉnh ta thường sử dụng loại hoocmon nào, vì sao?
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
I. CẢM ỨNG
Thực vật
Chưa có cấu trúc đặc hiệu đảm trách việc tiếp nhận và truyền kích thích .
Phản ứng trả lời dựa trên 2 cơ chế:
Sự sai lệch về tốc độ sinh trưởng của các TB bị kích thích và không bị kích thích tại 2 miền đối diện nhau.
Sự biến động về hàm lượng nước và lan truyền kích thích trong các TB và mô chuyên hóa của các cơ quan.
Động vật
Ở động vật có tổ chức thần kinh, cảm ứng liên quan đến tổ chức đặc hiệu gồm cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh và bộ phận thực hiện phản ứng.
So sánh cảm ứng ở động vật và thực vật?
Giống nhau: Khả năng tiếp nhận các kích thích từ các tác nhân của môi trường và phản ứng lại các kích thích đó.
Khác nhau:
1. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I. Hướng động:động
Khái niêm
Phân loại
Hướng động là hình thức phản ứng ở một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
-Tránh xa kích thích : hướng động âm
-Hướng về nguồn kích thích gọi là hướng động dương
-Hướng đất
Hướng sáng
Hướng nước
-Hướng hóa
ỨNG ĐỘNG
II. Ứng động
Khái niêm
Phân loại
-Ứng động (Vận động cảm ứng) Là hình thức cảm ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
-Ứng động không sinh trưởng
-Ứng động sinh trưởng
2. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dang lưới
Có các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh.
Vd: ruột khoang (thủy tức)
Mức độ cảm ứng
Phản ứng toàn thân
Không chính xác
Tiêu tốn nhiều ATP
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Gồm các hạch thần kinh nối với nhau, nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Vd: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
Mức độ cảm ứng
Mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Phản ứng trả lời kích thích theo nguyên tắc phản xạ (chủ yếu là phản xạ không điều kiện)
Phản ứng tương đối phức tạp
Chính xác hơn
Tiêu tốn ít ATP
Tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dang ống có một lượng lớn tế bào thần kinh, Gồm:
Thần kinh trung ương : Não, tủy sống
Thần kinh ngoại biên: Dây thần kinh
Mức độ cảm ứng
Phản ứng phức tạp, hoàn thiện
Chính xác, hiệu quả
Tiêu tốn rất ít ATP
Điện thế nghỉ là điện thế của tế bào trong trạng thái không bị kích thích, nghỉ ngơi, do sự chênh lệch điện thế giữa hai phía của màng.
Do sự phân bó không đều các ion trong và ngoài màng
Do tích thấm chọn lọc của màng sinh chất
So sánh điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Điện thế động là sự thay đổi hiêu điện thế giữa trong và ngoài khi TBTK bị kích thích.
Làm thay đổi tính thấm của màng
Gây nên mất phân cực đảo cực và tái phân cực
A. SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
1. KHÁI NIỆM
2. SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP
- Các mô phân sinh : mps đỉnh, bên, lóng
- Sinh trưởng sơ cấp : tăng chiều dài của thân và rễ
- Sinh trưởng thứ cấp : tăng đường kính của thân và rễ, tạo gỗ lõi, gỗ dác và vỏ
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước(chiều dài,bề mặt, thể tích)của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
II : SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
3. HOOC MÔN THỰC VẬT
Khái niệm:
Hoocmôn thực vật (phytohoocmôn) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều hòa hoạt động sống của cây.
Phân loại
4. PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
- Phát triển của cơ thể thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu trình sống, gồm ba quá trình liên quan:
+ Sinh trưởng.
+ Phân hóa.
+ Phát sinh hình thái.
Khái niệm
Những nhân tố chi phối sự ra hoa
Tuổi của cây
Nhiệt độ thấp và quang chu kì
Hoocmon ra hoa
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng và phát triển là những quá trình liên quan với nhau, đó là hai mặt của chu trình sống của cây
+ Sinh trưởng là cơ sở cho sự phát triển.
+ Phát triển là điều kiện cho sinh trưởng được tiếp tục.
Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển
Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng:
- Dùng Hoocmon giberelin(GA) thúc hạt, củ nảy mầm.
- Dùng Hoocmôn auxin (AIA) kích thích ra rễ cành giâm, cành chiết, nuôi cấy mô
- Trong công nghiệp rượu bia: Dùng Hoocmôn GA để tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha.
Ứng dụng kiến thức về phát triển
- Chọn cây đúng mùa vụ, theo vùng địa lí, nhập nội cây trồng
Sử dụng ( quang chu kì ) ánh sáng nhân tạo để kích thích hoặc kìm hãm sự ra hoa
( thắp đèn ở vườn thanh long để tạo hoa trái vụ, thắp đèn ở vườn cúc và bắn pháo hoa ở vườn mía để kìm hãm ra hoa
- Trồng xen canh, gối vụ
- Trồng hoa trong nhà kính
- Ứng dụng về nhiệt độ ( hiện tượng xuân hóa) để tạo hoa trái vụ
B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
Khái niệm sinh trưởng
Khái niệm phát triển
Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Khái niệm biến thái
* Phân loại phát triển:
Phát triển của
động vật
Phát triển không
qua biến thái
Phát triển qua
biến thái
Phát triển qua biến
thái không hoàn toàn
Phát triển qua biến
thái hoàn toàn
Em hãy cho biết các kiểu phát triển của động vật?
2. Các kiểu phát triển ở ĐV
Không trải qua lột xác
Đa số ĐV có xương sống : cá, chim, bò sát, động vật có vú, con người và 1 số ĐV không xương sống.
Phát triển không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự( giống)con trưởng thành
- Giai đoạn phôi thai:
+ Diễn ra trong tử cung của mẹ.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Thai nhi.
- Giai đoạn sau sinh:
+ Không có biến thái.
+ Con sinh ra có đặc điểm giống với con trưởng thành.
Đa số các loài côn trùng (bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư…
Là kiểu PT mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
Ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
- Giai đoạn phôi :
+ Diễn ra ở trứng đã thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Ấu trùng.
Giai đoạn hậu phôi:
+ Xảy ra biến thái.
+ Ấu trùng -> Lột xác nhiều lần -> Con trưởng thành.
Một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián, cua…
Là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian,(ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Ấu trùng phải trải qua nhiều lần lột xác và giai đoạn trung gian (biến thái) biến đổi thành con trưởng thành.
- Giai đoạn phôi:
+ Diễn ra ở trứng đã thụ tinh.
+ + Hợp tử phân chia nhiều lần ->Phôi -> phân hóa tạo thành các cơ quan Sâu bướm.
- Giai đoạn hậu phôi:
+ Xảy ra biến thái.
+ Sâu bướm -> Lột xác nhiều lần -> Nhộng -> Con trưởng thành.
Có trải qua lột xác
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Nhân tố bên trong :
- Do kiểu gen qui định
- Do các loại hoocmon
+ Ở động vật có xương sống : HM sinh trưởng, tiroxin, ostrogen, testosterone
+ Ở động vật không xương sống : HM ecddixoxon và juvenin
Nhân tố bên ngoài:
- Thức ăn
- Nhiệt độ
- Ánh sáng
- Các chất kích thích, rượu bia
4. Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người
Tạo ra giống vật nuôi có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương.
Lai giống,
chọn lọc nhân tạo,
công nghệ phôi…
Để làm thay đổi tốc độ ST & PT của vật nuôi, tăng năng suất vật nuôi.
Cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, xây dựng chuồng trại thoáng mát, ….
Nâng cao chất lượng cuộc sống, tinh thần và thể chất.
Chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, giảm các tật xấu như nghiện thuốc lá, ma túy…
Lai giống
Công nghệ phôi
Xây dựng chuồng trại thoáng mát, hiện đại
Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh
Sinh sản: Là quá trình tạo ra cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.
Các kiểu sinh sản:
- Sinh sản vô tính: Là hình thức ss không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống mẹ.
- Sinh sản hữu tính: Là hình thức ss trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
III. SINH SẢN
A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
1. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
Sinh sản sinh dưỡng ở cây lá bỏng
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật
Cấu tạo của hoa
Noãn thụ tinh hạt
Hợp tử phôi,
Tế bào 3n nội nhũ (phôi nhũ)
*hạt không có nội nhũ: 2 lá mầm
*hạt có nội nhũ: 1 lá mầm
Thụ tinh ở thực vật là thụ tinh kép: tinh tử thứ nhất kết hợp với nhân lưỡng bội để tạo thành nội nhũ; tinh tử thứ hai kết hợp vơi trứng tạo thành hợp tử.
B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
1. Sinh sản vô tính ở động vật
1. Hình thành tinh trùng và trứng
2. Thụ tinh
3. Phát triển phôi
2. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Câu 1: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại trực tiếp cho cây trồng?
Bướm trưởng thành chỉ ăn mật hoa do trong ống tiêu hóa chỉ có ez sacaraza tiêu hóa đường sacarozo→ giúp thụ phấn cho hoa
Sâu bướm ăn thực vật, chúng có đầy đủ enzyme tiêu hóa protein, lipit, cacbonhidrat → Hại mùa màng
Câu 2: Em hãy xếp các sinh vật sau vào từng nhóm dựa vào kiểu phát triển của chúng
01
03
05
02
04
06
01
03
05
02
04
06
Câu 3: Sinh trưởng ở thực vật là gì?
A. Là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
B. Quá trình biến đổi về chất lượng của các cấu trúc và chức năng.
C. Quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc giúp cây ra hoa kết quả.
D. Sự tăng về số lượng và chất lượng tế bào
Câu 4: Phát triển ở thực vật là gì?
A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu kì sống
B. Là quá trình biến đổi diễn ra theo chu trình sống gồm 3 quá trình liên quan đến nhau: Sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái
C. Là quá trình tăng kích thước cơ thể
D. Là quá trình phát sinh hình thái các cơ quan
Hướng dẫn về nhà :
Các em hãy trả lời các câu hỏi sau vào vở
Câu 1. Dựa vào những hiểu biết của mình về các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật và hiểu biết về thực tiễn sản xuất hãy nêu các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá tình sinh trưởng tăng năng suất vật nuôi?
Câu 2. Vào thời kì dậy thì của nam và nữ hoocmon nào được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh cả về thể chất và tâm sinh lý?
Câu 3. Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật muốn tạo cây hoàn chỉnh ta thường sử dụng loại hoocmon nào, vì sao?
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất