Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập Chương II. Tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đỗ Văn Lưỡng
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:39' 05-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 818
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
HÌNH HỌC 7
ÔN TẬP CHƯƠNG II: TAM GIÁC
(Tiếp theo)
GIÁO VIÊN: ĐỖ VĂN LƯỠNG
TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY, QUẬN CẦU GIẤY
Các nội dung chính:
Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Tổng ba góc của một tam giác
Các loại tam giác đặc biệt
Định lý Py-ta-go
AB = AC
AB = AC
Hoặc: BC2 = AB2 + AC2
CÁC TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
AB = AC = BC
 
 
 
 
 
 
 
 
ABC vuông tại A

BC2 = AB2 + AC2
GT

KL
ABC
GT BC2 = AB2 + AC2
KL ABC vuông tại A
B
A
C
Bài 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho ΔABC có AB = BC= CA thì ΔABC là:

Câu 2: Cho ΔMNE có NE = MN ta có:

 
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại B, khi đó

Câu 5: Tam giác ABC có AB = 13 cm, AC = 12 cm và BC = 5 cm
thì tam giác ABC:
 

 
 
 
 
O
H
K
 
 
GT
KL
Phân tích
ABM = ACN
AM = AN

AB = AC
BM = CN
 
 
Xét ABM và ACN có: AB = AC (cmt)
Lời giải: a) Chứng minh AM = AN

 
 
⇒ABM = ACN (c.g.c)

⇒AM = AN (2 cạnh tương ứng)
 
b) Chứng minh HBM = KCN
 
 
HBM và KCN là các tam giác vuông
BM = CN (gt)
 
Khai thác
 
c) Chứng minh OBC cân.
Phân tích

 HBM = KCN (theo câu b)

∆OBC cân
 
 
 
 
 
 
⇒ ∆OBC cân tại O
(dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
 
 
A
B
C
N
M
K
H
O
 
Có BM = CN = BC ⇒ AB = BC = CA = BM = CN
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng chứng minh
 
⇒ AB = BM ⇒ ∆ABM cân tại B
 
mà ∆ABC cân tại A ⇒ ∆ABC đều
Bài 3: Cho hình vẽ, có AH  BC. Tính AC, biết AH = 3m, AB = 5m, BC = 10m.
Phân tích AC = ?
CH = ?

HB = ?
 
Lời giải
 
 
 
 
 
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
 
Độ dài BA = 5 (m)
Nên đường trượt tổng cộng ACD nhỏ hơn 2 lần đường lên BA.
 
Vậy, bạn Mai sai, bạn Vân đúng
A
C
D
H
B
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tiếp tục ôn tập lại nội dung kiến thức của chương II
Đọc bài: “ Đơn thức đồng dạng” để chuẩn bị cho tiết học sau
 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM
BUỔI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
a) Chứng minh : ADC = ABE
ADC = ABE
AD = AB
AC = AE
 
 
 
 
 
Gọi giao điểm của AB và CD là K


 
 
 
 

ADC = ABE
 
 
Tam giác AMN đều
AM = AN
Bài 4c) Chứng minh tam giác AMN đều
ADM = ABN
(c.g.c)
 


 
 
 
 
 
 
 
 
Mà BM = CN = BC (gt) ⇒ AB = BC = CA = BM = CN ⇒ ∆ABM cân tại B (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
 
 
 
 
 
 
 
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
468x90
 
Gửi ý kiến