Bài 21. Ôn tập chương IV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô giáo Trần Thanh Tâm
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:05' 07-08-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 344
Nguồn: Cô giáo Trần Thanh Tâm
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:05' 07-08-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
MÔN KHXH 7
Cễ GIO: TR?N THANH TM
TRU?NG THCS B?C L?NH - THNH PH? LO CAI
Nam h?c: 2019- 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
H: Trình bày những nét chính về nền kinh tế nông nghiệp ở TK XVI-XVIII?
Tiết 46
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
(PHIẾU ÔN TẬP SỐ 7)
Bài tập 1: Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
b. Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
I. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
* Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
-Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than, Lê Lợi dốc hết tài sản chiêu tập binh sĩ, hào kiệt, xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa.
- Ngày 2 tháng 1 năm Mậu Tuất (7-2-1418), Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.
2. Diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn:
1.Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tự hào sâu sắc, ý chí kiên cường quyết tâm giành lại được độc lập của nhân dân ta.
- Tinh thần chiến đấu hăng hái, ngoan cường của của tất cả các tầng lớp nhân dân, nghĩa quân
- Chiến lược, chiến thuật đánh giặc đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân. Sự lãnh đạo đúng đắn, tài giỏi của bộ chỉ huy nghĩa quân, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyên Trãi.
2.Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ.
-Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.
Bài tập 2:
II. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527)
1. Tổ chức bộ máy chính quyền:
Lê Lợi bàn với các tướng rằng : “Đánh thành là hạ sách. Ta đánh vào thành vững, hàng năm, hàng tháng không hạ được, quân ta sức mỏi khí nhụt. Nếu viện binh của giặc lại đến thì trước mặt sau lưng đều có giặc. Đó là con đường nguy! Sao bằng dưỡng sức, chứa uy để đợi viện binh giặc. Viện binh bị phá thì thành tất phải đầu hàng. Thế là làm một mà được hai. Đấy là kế vẹn toàn vậy.”
Theo “Đại Việt sử kí toàn thư”
Trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”, ẩn sau những chi tiết kì ảo về một thanh gươm mà Lạc Long Quân cho Lê Lợi mượn là một sự thật lịch sử: Người chủ tướng thông minh đã hiểu được dụng ý của Long Quân nên đã quy tụ hiền tài, đoàn kết toàn dân tạo thành sức mạnh đánh thắng giặc.
Sự anh minh, mưu trí, sáng tạo của người cầm quân!
Vua nắm mọi quyền hành
Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội
Nhà nước quân chủ chuyên chế
Quyền lực của vua ngày càng được củng cố
Các đời vua triều Lê sơ đã trải qua:
Lê Thái Tổ (1428 - 1433)
Lê Thái tông (1434 - 1442)
Lê Nhân Tông (1443 - 1459)
Lê Nghi Dân (1549 – 1640)
Lê Thánh Tông (1460 - 1497)
Lê Hiến Tông (1497 - 1504)
Lê Túc Tông (1504)
Lê Uy Mục (1505 - 1509)
Lê Tương Dực (1510 - 1516)
Lê Chiêu Tông (1516 – 1522)
Lê cung Hoàng (1522 - 1527)
2 - Tổ chức quân đội
- Quân đội tổ chức theo chế độ “ ngụ binh ư nông”.
- Quân đội có hai bộ phận chính: quân triều đình, quân địa phương. Bao gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh và kị binh.
- Vũ khí có đao kiếm, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo.
- Quân đội được luyện tập thường xuyên và bố trí canh phòng khắp nơi, nhất là nơi hiểm yếu.
3- Luật pháp:
- Vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật mới mang tên là Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
- Nội dung:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.
+ Bảo vệ quyền lợi của quan lại và giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến.
+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ.
Là một bộ luật có nhiều nội dung tiến bộ
Thương nhân
Thợ thủ công
Nông dân
là giai cấp bóc lột, có nhiều đặc quyền, đặc lợi.
4- Xã hội: Phân chia sâu sắc giữa các giai cấp, tầng lớp
Nô tì
Địa chủ
Quan lại
chiếm đại đa số dân cư sống chủ yếu ở nông thôn, là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ trong XH (họ có ít hoặc không có ruộng đất, phải cày thuê cho địa chủ, quan lại, phải nộp tô, thuế, đi lao dịch...)
ngày càng đông, họ phải nộp thuế cho nhà nước.
là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội, số lượng giảm dần.
5- Tình hình giáo dục và khoa cử:
- Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long.
- Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại.
-Nội dung học tập, thi cử là các sách của đạo Nho. Đạo Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.
- Phật giáo , Đạo giáo bị hạn chế.
- Thời Lê sơ (1428-1527). Tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
6- Văn học, khoa học, nghệ thuật:
a. Văn học
Văn học chữ Hán chiếm ưu thế , văn học chữ Nôm giữ một vị trí quan trọng.
Văn học thời Lê Sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.
b. Khoa học
+ Sử học: có tác phẩm Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư….
+Địa lí: có tác phẩm Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí…
+ Y học: có tác phẩm Bản thảo thực vật toát yếu…
+ Toán học: có tác phẩm Đại thành toán pháp…
c. Nghệ thuật
+ Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc, chèo, tuồng …đều phát triển.
+ Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.
Đồ ngự dụng dành riêng cho Vua thời Lê Sơ
(Di tích Hoàng thành Thăng Long)
Đồ gốm Bát Tràng (thời Lê Sơ)
Đồ gốm (di tích hoang thành Thăng Long)
Chuông đồng thời Lê sơ
Rồng thời Lê sơ
B- BÀI TẬP
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 1: Lê Lợi người ở vùng nào?
A. Nghệ An B. Quảng Nam C. Lam Sơn D. Thăng Long.
Câu 2: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
A. 7-2-1418 B . 2-5-1418 C. 7-5-1418 D . 17-7-1416
Câu 3: Người đã cải trang Lê Lợi, cảm tử đánh lừa giặc để giải vây cho nghĩa quân lam Sơn vào giữa năm 1418?
A. Lê Thận B. Nguyễn Trãi C. Lê Thánh Tông D. Lê Lai
Câu 4: Ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
B. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
C. Kết thúc sự đô hộ của nhà Nguyên đối với nước ta.
D. Gồm A và B.
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 5: Người thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô Đại cáo?
A. Ngô Sĩ Liên B. Nguyễn Trãi
C. Lê Thánh Tông D. Lương Thế Vinh
Câu 6: Xã hội nước ta thời Lê Sơ có các giai cấp và tầng lớp nào?
A. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
B. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công.
C. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; công nhân.
D. Địa chủ, quan lại; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
Bài 2: Trả lời bằng cách viết chữ Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào vở:
1- Năm 1424, giải phóng Nghệ An.
2- Năm 1425, chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
3- Năm 1426, giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
4- Ngày 3 -1- 1428, đất nước sạch bóng quân thù.
GỢI Ý BÀI TẬP
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 1: Lê Lợi người ở vùng nào?
A. Nghệ An B. Quảng Nam C. Lam Sơn D. Thăng Long.
Câu 2: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
A. 7-2-1418 B . 2-5-1418 C. 7-5-1418 D . 17-7-1416
Câu 3: Người đã cải trang Lê Lợi, cảm tử đánh lừa giặc để giải vây cho nghĩa quân lam Sơn vào giữa năm 1418?
A. Lê Thận B. Nguyễn Trãi C. Lê Thánh Tông D. Lê Lai
Câu 4: Ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
B. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
C. Kết thúc sự đô hộ của nhà Nguyên đối với nước ta.
D. Gồm A và B.
Câu 5: Người thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô Đại cáo?
A. Ngô Sĩ Liên B. Nguyễn Trãi
C. Lê Thánh Tông D. Lương Thế Vinh
Câu 6: Xã hội nước ta thời Lê Sơ có các giai cấp và tầng lớp nào?
A. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
B. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công.
C. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; công nhân.
D. Địa chủ, quan lại; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
Bài 2: Viết chữ Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào vở:
1- Năm 1424, giải phóng Nghệ An.
2- Năm 1425, chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
3- Năm 1426, giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
4- Ngày 3 -1- 1428, đất nước sạch bóng quân thù.
1- Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đão đã thắng lợi, lập ra nhà Lê (“Lê sơ” để phân biệt với nhà Tiền Lê, Hậu Lê)
2- Bộ máy nhà nước thời Lê sơ là Nhà nước quân chủ chuyên chế, có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý- Trần
3- Luật pháp hoàn chỉnh và có nhiều điểm tiến bộ
4- Xã hội: Phân chia giai cấp sâu sắc.
5- Văn hóa, giáo dục, khoa học phát triển, nhiều công trình khoa học, nghệ thuật có giá trị.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Hướng dẫn học bài
1- Học thuộc bài trên cơ sở nắm các sự kiện chính, hoàn thành các bài tập (có thể lấy trên trang Web của nhà trường)
2- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về các sự kiện và nhân vật lịch sử liên quan đến bài học.
3- Chuẩn bị cho Phần II: Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII
(Từ Bài 22 đến Bài 25 của Chương V):
a/ Những nét chính về văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII
b/ Nguyên nhân nổ ra phong trào Tây Sơn
c/ Lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.
d/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.
Chúc các em học tốt và giữ gìn sức khỏe!
MÔN KHXH 7
Cễ GIO: TR?N THANH TM
TRU?NG THCS B?C L?NH - THNH PH? LO CAI
Nam h?c: 2019- 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
H: Trình bày những nét chính về nền kinh tế nông nghiệp ở TK XVI-XVIII?
Tiết 46
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
(PHIẾU ÔN TẬP SỐ 7)
Bài tập 1: Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
b. Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
I. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
* Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
-Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than, Lê Lợi dốc hết tài sản chiêu tập binh sĩ, hào kiệt, xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa.
- Ngày 2 tháng 1 năm Mậu Tuất (7-2-1418), Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.
2. Diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn:
1.Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tự hào sâu sắc, ý chí kiên cường quyết tâm giành lại được độc lập của nhân dân ta.
- Tinh thần chiến đấu hăng hái, ngoan cường của của tất cả các tầng lớp nhân dân, nghĩa quân
- Chiến lược, chiến thuật đánh giặc đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân. Sự lãnh đạo đúng đắn, tài giỏi của bộ chỉ huy nghĩa quân, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyên Trãi.
2.Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ.
-Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ.
Bài tập 2:
II. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527)
1. Tổ chức bộ máy chính quyền:
Lê Lợi bàn với các tướng rằng : “Đánh thành là hạ sách. Ta đánh vào thành vững, hàng năm, hàng tháng không hạ được, quân ta sức mỏi khí nhụt. Nếu viện binh của giặc lại đến thì trước mặt sau lưng đều có giặc. Đó là con đường nguy! Sao bằng dưỡng sức, chứa uy để đợi viện binh giặc. Viện binh bị phá thì thành tất phải đầu hàng. Thế là làm một mà được hai. Đấy là kế vẹn toàn vậy.”
Theo “Đại Việt sử kí toàn thư”
Trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”, ẩn sau những chi tiết kì ảo về một thanh gươm mà Lạc Long Quân cho Lê Lợi mượn là một sự thật lịch sử: Người chủ tướng thông minh đã hiểu được dụng ý của Long Quân nên đã quy tụ hiền tài, đoàn kết toàn dân tạo thành sức mạnh đánh thắng giặc.
Sự anh minh, mưu trí, sáng tạo của người cầm quân!
Vua nắm mọi quyền hành
Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội
Nhà nước quân chủ chuyên chế
Quyền lực của vua ngày càng được củng cố
Các đời vua triều Lê sơ đã trải qua:
Lê Thái Tổ (1428 - 1433)
Lê Thái tông (1434 - 1442)
Lê Nhân Tông (1443 - 1459)
Lê Nghi Dân (1549 – 1640)
Lê Thánh Tông (1460 - 1497)
Lê Hiến Tông (1497 - 1504)
Lê Túc Tông (1504)
Lê Uy Mục (1505 - 1509)
Lê Tương Dực (1510 - 1516)
Lê Chiêu Tông (1516 – 1522)
Lê cung Hoàng (1522 - 1527)
2 - Tổ chức quân đội
- Quân đội tổ chức theo chế độ “ ngụ binh ư nông”.
- Quân đội có hai bộ phận chính: quân triều đình, quân địa phương. Bao gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh và kị binh.
- Vũ khí có đao kiếm, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo.
- Quân đội được luyện tập thường xuyên và bố trí canh phòng khắp nơi, nhất là nơi hiểm yếu.
3- Luật pháp:
- Vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật mới mang tên là Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
- Nội dung:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.
+ Bảo vệ quyền lợi của quan lại và giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến.
+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ.
Là một bộ luật có nhiều nội dung tiến bộ
Thương nhân
Thợ thủ công
Nông dân
là giai cấp bóc lột, có nhiều đặc quyền, đặc lợi.
4- Xã hội: Phân chia sâu sắc giữa các giai cấp, tầng lớp
Nô tì
Địa chủ
Quan lại
chiếm đại đa số dân cư sống chủ yếu ở nông thôn, là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ trong XH (họ có ít hoặc không có ruộng đất, phải cày thuê cho địa chủ, quan lại, phải nộp tô, thuế, đi lao dịch...)
ngày càng đông, họ phải nộp thuế cho nhà nước.
là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội, số lượng giảm dần.
5- Tình hình giáo dục và khoa cử:
- Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long.
- Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại.
-Nội dung học tập, thi cử là các sách của đạo Nho. Đạo Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.
- Phật giáo , Đạo giáo bị hạn chế.
- Thời Lê sơ (1428-1527). Tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên.
6- Văn học, khoa học, nghệ thuật:
a. Văn học
Văn học chữ Hán chiếm ưu thế , văn học chữ Nôm giữ một vị trí quan trọng.
Văn học thời Lê Sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.
b. Khoa học
+ Sử học: có tác phẩm Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư….
+Địa lí: có tác phẩm Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí…
+ Y học: có tác phẩm Bản thảo thực vật toát yếu…
+ Toán học: có tác phẩm Đại thành toán pháp…
c. Nghệ thuật
+ Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc, chèo, tuồng …đều phát triển.
+ Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.
Đồ ngự dụng dành riêng cho Vua thời Lê Sơ
(Di tích Hoàng thành Thăng Long)
Đồ gốm Bát Tràng (thời Lê Sơ)
Đồ gốm (di tích hoang thành Thăng Long)
Chuông đồng thời Lê sơ
Rồng thời Lê sơ
B- BÀI TẬP
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 1: Lê Lợi người ở vùng nào?
A. Nghệ An B. Quảng Nam C. Lam Sơn D. Thăng Long.
Câu 2: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
A. 7-2-1418 B . 2-5-1418 C. 7-5-1418 D . 17-7-1416
Câu 3: Người đã cải trang Lê Lợi, cảm tử đánh lừa giặc để giải vây cho nghĩa quân lam Sơn vào giữa năm 1418?
A. Lê Thận B. Nguyễn Trãi C. Lê Thánh Tông D. Lê Lai
Câu 4: Ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
B. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
C. Kết thúc sự đô hộ của nhà Nguyên đối với nước ta.
D. Gồm A và B.
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 5: Người thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô Đại cáo?
A. Ngô Sĩ Liên B. Nguyễn Trãi
C. Lê Thánh Tông D. Lương Thế Vinh
Câu 6: Xã hội nước ta thời Lê Sơ có các giai cấp và tầng lớp nào?
A. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
B. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công.
C. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; công nhân.
D. Địa chủ, quan lại; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
Bài 2: Trả lời bằng cách viết chữ Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào vở:
1- Năm 1424, giải phóng Nghệ An.
2- Năm 1425, chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
3- Năm 1426, giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
4- Ngày 3 -1- 1428, đất nước sạch bóng quân thù.
GỢI Ý BÀI TẬP
Bài 1: Trả lời bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng đầu đáp án đúng:
Câu 1: Lê Lợi người ở vùng nào?
A. Nghệ An B. Quảng Nam C. Lam Sơn D. Thăng Long.
Câu 2: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
A. 7-2-1418 B . 2-5-1418 C. 7-5-1418 D . 17-7-1416
Câu 3: Người đã cải trang Lê Lợi, cảm tử đánh lừa giặc để giải vây cho nghĩa quân lam Sơn vào giữa năm 1418?
A. Lê Thận B. Nguyễn Trãi C. Lê Thánh Tông D. Lê Lai
Câu 4: Ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh.
B. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ.
C. Kết thúc sự đô hộ của nhà Nguyên đối với nước ta.
D. Gồm A và B.
Câu 5: Người thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô Đại cáo?
A. Ngô Sĩ Liên B. Nguyễn Trãi
C. Lê Thánh Tông D. Lương Thế Vinh
Câu 6: Xã hội nước ta thời Lê Sơ có các giai cấp và tầng lớp nào?
A. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
B. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công.
C. Địa chủ, quan lại; nông dân; thương nhân; thợ thủ công; công nhân.
D. Địa chủ, quan lại; thương nhân; thợ thủ công; nô tì.
Bài 2: Viết chữ Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào vở:
1- Năm 1424, giải phóng Nghệ An.
2- Năm 1425, chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
3- Năm 1426, giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
4- Ngày 3 -1- 1428, đất nước sạch bóng quân thù.
1- Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đão đã thắng lợi, lập ra nhà Lê (“Lê sơ” để phân biệt với nhà Tiền Lê, Hậu Lê)
2- Bộ máy nhà nước thời Lê sơ là Nhà nước quân chủ chuyên chế, có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý- Trần
3- Luật pháp hoàn chỉnh và có nhiều điểm tiến bộ
4- Xã hội: Phân chia giai cấp sâu sắc.
5- Văn hóa, giáo dục, khoa học phát triển, nhiều công trình khoa học, nghệ thuật có giá trị.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Hướng dẫn học bài
1- Học thuộc bài trên cơ sở nắm các sự kiện chính, hoàn thành các bài tập (có thể lấy trên trang Web của nhà trường)
2- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về các sự kiện và nhân vật lịch sử liên quan đến bài học.
3- Chuẩn bị cho Phần II: Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII
(Từ Bài 22 đến Bài 25 của Chương V):
a/ Những nét chính về văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII
b/ Nguyên nhân nổ ra phong trào Tây Sơn
c/ Lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.
d/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.
Chúc các em học tốt và giữ gìn sức khỏe!
 








Các ý kiến mới nhất