Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương IV. Giới hạn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 00h:06' 16-03-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 440
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 00h:06' 16-03-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 440
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT THIÊN TRƯỜNG
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên: Nguyễn Thị Trang
2
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
1. Giới hạn dãy số
2. Giới hạn hàm số
II. Bài tập
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
II. Bài tập
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Nhóm 3 và 4 làm câu a). Nhóm 1 và 2 làm câu b)
Hoạt động cá nhân: 1 phút
Hoạt động nhóm: 3 phút
Trò chơi:TÌM TỪ KHÓA
Quy tắc:
Tìm từ khóa gồm 7 kí tự. Mỗi kí tự được đặt trong một ô đánh số từ 1 đến 7 và được mã hóa bằng một số ở trong ô đó với quy tắc mã hóa như sau: A:1, B:2, C:3, D:4, E:5, F:6, G:7, H:8, I:9, J:10, K:11; L:12; M:13, N:14, O:15, P: 16, Q:17, R:18, S:19, T:20, U:21, V:22, W:23, X:24, Y:25, Z:26 (số thứ tự trong bảng chữ cái Tiếng Anh)
Để có được số mã hóa cho kí tự đó HS phải trả lời được các câu hỏi tương ứng trong các ô. Nếu trả lời đúng ô số được mở ra, đồng thời sẽ nhận được một phần quà. HS giành quyền trả lời bằng cách giơ tay
1
2
3
4
5
6
7
Mã hóa: A:1, B:2, C:3, D:4, E:5, F:6, G:7, H:8, I:9, J:10, K:11; L:12; M:13, N:14, O:15, P: 16, Q:17, R:18, S:19, T:20,U:21, V:22, W:23, X:24, Y:25, Z:26.
Trò chơi:TÌM TỪ KHÓA
Weierstrass (1815 – 1897)
? B?N Cể BI?T ?
Nhà bác học Anh Niu-tơn (Newton, 1642-1727) là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ “giới hạn”, dịch từ chữ La-tinh “Limes” có nghĩa là “bờ”, “mép” hay “biên giới”. Tuy nhiên, chính Giu-rin (Jurin, 1684-1750), sau đó Rô-bin (Robins, 1697-1751), Cô-si (Cauchy, 1789-1857) … mới đưa ra các định nghĩa về khái niệm này.
Nhà toán học Đức Vai-ơ-xtrát (Weierstrass) đã trình bày một định nghĩa hiện đại về khái niệm giới hạn, gần giống với định nghĩa mà ngày nay vẫn thường được dùng trong toán học.
Kí hiệu “lim” mà ta dùng ngày nay là do nhà toán học Thụy Sĩ Luy-lơ (L’Huiller, 1750-1840) đưa ra vào năm 1786.
Như vậy, khái niệm giới hạn chỉ mới ra đời ở thế XVII. Tuy nhiên, tư tưởng “giới hạn” đã xuất hiện rất sớm ở nhiều nhà bác học thời cổ đại.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Nắm được các dạng và phương pháp tính của từng dạng giới hạn của dãy số và giới hạn của hàm số.
- Xác định được dạng và tính được giới hạn trong từng bài tập cụ thể.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm.
Làm bài tập 3 (trang 141), bài tập 5 (trang 142) trong sách giáo khoa.
Hệ thống lại lý thuyết, các dạng bài tập và phương pháp giải trong bài hàm số liên tục
Xin chân thành cảm ơn
Các thầy cô giáo và các em học sinh
TRƯỜNG THPT THIÊN TRƯỜNG
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên: Nguyễn Thị Trang
2
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
1. Giới hạn dãy số
2. Giới hạn hàm số
II. Bài tập
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
II. Bài tập
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. Lý thuyết
II. Bài tập
Nhóm 3 và 4 làm câu a). Nhóm 1 và 2 làm câu b)
Hoạt động cá nhân: 1 phút
Hoạt động nhóm: 3 phút
Trò chơi:TÌM TỪ KHÓA
Quy tắc:
Tìm từ khóa gồm 7 kí tự. Mỗi kí tự được đặt trong một ô đánh số từ 1 đến 7 và được mã hóa bằng một số ở trong ô đó với quy tắc mã hóa như sau: A:1, B:2, C:3, D:4, E:5, F:6, G:7, H:8, I:9, J:10, K:11; L:12; M:13, N:14, O:15, P: 16, Q:17, R:18, S:19, T:20, U:21, V:22, W:23, X:24, Y:25, Z:26 (số thứ tự trong bảng chữ cái Tiếng Anh)
Để có được số mã hóa cho kí tự đó HS phải trả lời được các câu hỏi tương ứng trong các ô. Nếu trả lời đúng ô số được mở ra, đồng thời sẽ nhận được một phần quà. HS giành quyền trả lời bằng cách giơ tay
1
2
3
4
5
6
7
Mã hóa: A:1, B:2, C:3, D:4, E:5, F:6, G:7, H:8, I:9, J:10, K:11; L:12; M:13, N:14, O:15, P: 16, Q:17, R:18, S:19, T:20,U:21, V:22, W:23, X:24, Y:25, Z:26.
Trò chơi:TÌM TỪ KHÓA
Weierstrass (1815 – 1897)
? B?N Cể BI?T ?
Nhà bác học Anh Niu-tơn (Newton, 1642-1727) là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ “giới hạn”, dịch từ chữ La-tinh “Limes” có nghĩa là “bờ”, “mép” hay “biên giới”. Tuy nhiên, chính Giu-rin (Jurin, 1684-1750), sau đó Rô-bin (Robins, 1697-1751), Cô-si (Cauchy, 1789-1857) … mới đưa ra các định nghĩa về khái niệm này.
Nhà toán học Đức Vai-ơ-xtrát (Weierstrass) đã trình bày một định nghĩa hiện đại về khái niệm giới hạn, gần giống với định nghĩa mà ngày nay vẫn thường được dùng trong toán học.
Kí hiệu “lim” mà ta dùng ngày nay là do nhà toán học Thụy Sĩ Luy-lơ (L’Huiller, 1750-1840) đưa ra vào năm 1786.
Như vậy, khái niệm giới hạn chỉ mới ra đời ở thế XVII. Tuy nhiên, tư tưởng “giới hạn” đã xuất hiện rất sớm ở nhiều nhà bác học thời cổ đại.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Nắm được các dạng và phương pháp tính của từng dạng giới hạn của dãy số và giới hạn của hàm số.
- Xác định được dạng và tính được giới hạn trong từng bài tập cụ thể.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm.
Làm bài tập 3 (trang 141), bài tập 5 (trang 142) trong sách giáo khoa.
Hệ thống lại lý thuyết, các dạng bài tập và phương pháp giải trong bài hàm số liên tục
Xin chân thành cảm ơn
Các thầy cô giáo và các em học sinh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất