Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 18. Ôn tập Cuối Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 22h:30' 08-01-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 22h:30' 08-01-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học trực tuyến ngày hôm nay!
Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2022
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
Tiếng Viêt
Bài 18B: Ôn tập 2 (Tiết 1+2)
MỤC TIÊU
Ôn luyện các nội dung sau:
- Các bài tập đọc đã học.
- Câu Ai làm gì?, dấu chấm, dấu phẩy.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
5
7
3
9
11
13
15
17
19
21
23
25
27
29
22
26
24
30
32
34
28
31
36
38
40
42
34
35
45
47
49
39
49
1
2
3
4
14
6
12
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Đọc đoạn 1 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc đoạn 2 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc đoạn 3 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc bài: Thư gửi bà(T82)
Đọc đoạn 1 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 2 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 3 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 1 bài: Nắng phương Nam(T92)
Đọc đoạn 2 bài: Nắng phương Nam
Đọc đoạn 3 bài: Nắng phương Nam(T92)
Đọc đoạn 1 bài: Người con của tây Nguyên(T100)
Đọc đoạn 2 bài: Người con của tây Nguyên(T100)
Đọc đoạn 3 bài: Người con của tây Nguyên(T101)
Đọc đoạn 1 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 2 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 3 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 1 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Đọc đoạn 2 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Đọc đoạn 3 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Nhớ Việt Bắc(T113)
Đọc đoạn 1 bài: Hũ bạc của người cha(T115)
Đọc đoạn 2 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 3 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 4 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 2 bài: Nhà rông ở Tây Nguyên(T120)
Đọc đoạn 3 bài: Nhà rông ở Tây Nguyên(T120)
Đọc đoạn 1 bài: Đôi bạn(T123)
Đọc đoạn 2 bài: Đôi bạn(T123)
Đọc đoạn 3 bài: Đôi bạn(T131)
Đọc đoạn 1 bài: Mồ Côi xử kiện(T139)
Đọc đoạn 2 bài: Mồ Côi xử kiện(T131)
Đọc đoạn 3 bài: Mồ Côi xử kiện(T131)
HĐTH1. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. Viết vào vở câu hỏi em đã đặt.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Chuột nhắt chui tọt vào cái chai gần đấy.
M: Con gì chui tọt vào cái chai gần đấy?
b. Mèo đi tìm một cái móc.
c. Chuột già thò đuôi vào chai.
d. Chuột con ngậm đuôi chuột già.
a. Chuột nhắt chui tọt vào cái chai gần đấy.
M: Con gì chui tọt vào cái chai gần đấy?
b. Mèo đi tìm một cái móc.
Mèo làm gì?
c. Chuột già thò đuôi vào chai.
Con gì thò đuôi vào chai?
d. Chuột con ngậm đuôi chuột già.
Chuột con làm gì?
HĐTH 2. Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu phẩy điền vào ô trống?
Gà Mái và Cá Sấu
Một hôm, Gà Mái đi thăm Gà Trống ở bên kia sông (...) Đến bờ sông, một con cá sấu nhảy lên (...) vồ Gà Mái. Gà Mái kêu lên:
- Đừng ăn thịt em, anh trai ơi.
Cá Sấu ngạc nhiên quá vì thấy Gà Mái gọi mình là “anh trai”. Nó bèn để cho Gà Mái đi.
Hôm sau, Gà Mái từ nhà bạn về (...) lại qua sông. Cá Sấu lại vồ Gà Mái định ăn thịt. Gà Mái lại kêu lên:
- Anh trai đừng ăn thịt em.
Cá Sấu tò mò hỏi:..
- Tôi không phải là Gà Trống ( ) vì sao cô gọi tôi là “anh trai” (...)
- Vì anh cũng nở ra từ trứng, giống như em mà. - Gà Mái đáp.
- Thế à (...) Bây giờ anh mới biết chuyện đó. - Cá sấu nói.
Từ đấy, Gà Mái tự do qua sông (...) không sợ bị Cá Sấu ăn thịt (...) Là họ hàng, ai lại ăn thịt nhau.
.
.
,
,
,
?
,
?
HĐTH 3. Dựa theo truyện Gà Mái và Cá Sấu, đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Viết các câu đó vào vở.
Đặt câu ai làm gì?
- Một hôm, Gà Mái đi thăm Gà Trống ở bên kia sông.
- Một con cá sấu nhảy lên từ dưới sông.
- Cá Sấu để cho Gà Mái đi sau khi nghe Gà Mái gọi mình là “anh trai”.
Củng cố, dặn dò
1. Dặn HS về đọc các bài tập đọc đã học cho người thân nghe.
2. Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về hoạt động hàng ngày của những người trong gia đình em.
3. Chuẩn bị bài sau:….
Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2022
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
Tiếng Viêt
Bài 18B: Ôn tập 2 (Tiết 1+2)
MỤC TIÊU
Ôn luyện các nội dung sau:
- Các bài tập đọc đã học.
- Câu Ai làm gì?, dấu chấm, dấu phẩy.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
5
7
3
9
11
13
15
17
19
21
23
25
27
29
22
26
24
30
32
34
28
31
36
38
40
42
34
35
45
47
49
39
49
1
2
3
4
14
6
12
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Đọc đoạn 1 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc đoạn 2 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc đoạn 3 bài: Giọng quê hương(T77)
Đọc bài: Thư gửi bà(T82)
Đọc đoạn 1 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 2 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 3 bài: Đất quý đất yêu(T85)
Đọc đoạn 1 bài: Nắng phương Nam(T92)
Đọc đoạn 2 bài: Nắng phương Nam
Đọc đoạn 3 bài: Nắng phương Nam(T92)
Đọc đoạn 1 bài: Người con của tây Nguyên(T100)
Đọc đoạn 2 bài: Người con của tây Nguyên(T100)
Đọc đoạn 3 bài: Người con của tây Nguyên(T101)
Đọc đoạn 1 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 2 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 3 bài: Cửa Tùng(T105)
Đọc đoạn 1 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Đọc đoạn 2 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Đọc đoạn 3 bài: Người liên lạc nhỏ(T108)
Nhớ Việt Bắc(T113)
Đọc đoạn 1 bài: Hũ bạc của người cha(T115)
Đọc đoạn 2 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 3 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 4 bài: Hũ bạc của người cha(T116)
Đọc đoạn 2 bài: Nhà rông ở Tây Nguyên(T120)
Đọc đoạn 3 bài: Nhà rông ở Tây Nguyên(T120)
Đọc đoạn 1 bài: Đôi bạn(T123)
Đọc đoạn 2 bài: Đôi bạn(T123)
Đọc đoạn 3 bài: Đôi bạn(T131)
Đọc đoạn 1 bài: Mồ Côi xử kiện(T139)
Đọc đoạn 2 bài: Mồ Côi xử kiện(T131)
Đọc đoạn 3 bài: Mồ Côi xử kiện(T131)
HĐTH1. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. Viết vào vở câu hỏi em đã đặt.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Chuột nhắt chui tọt vào cái chai gần đấy.
M: Con gì chui tọt vào cái chai gần đấy?
b. Mèo đi tìm một cái móc.
c. Chuột già thò đuôi vào chai.
d. Chuột con ngậm đuôi chuột già.
a. Chuột nhắt chui tọt vào cái chai gần đấy.
M: Con gì chui tọt vào cái chai gần đấy?
b. Mèo đi tìm một cái móc.
Mèo làm gì?
c. Chuột già thò đuôi vào chai.
Con gì thò đuôi vào chai?
d. Chuột con ngậm đuôi chuột già.
Chuột con làm gì?
HĐTH 2. Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu phẩy điền vào ô trống?
Gà Mái và Cá Sấu
Một hôm, Gà Mái đi thăm Gà Trống ở bên kia sông (...) Đến bờ sông, một con cá sấu nhảy lên (...) vồ Gà Mái. Gà Mái kêu lên:
- Đừng ăn thịt em, anh trai ơi.
Cá Sấu ngạc nhiên quá vì thấy Gà Mái gọi mình là “anh trai”. Nó bèn để cho Gà Mái đi.
Hôm sau, Gà Mái từ nhà bạn về (...) lại qua sông. Cá Sấu lại vồ Gà Mái định ăn thịt. Gà Mái lại kêu lên:
- Anh trai đừng ăn thịt em.
Cá Sấu tò mò hỏi:..
- Tôi không phải là Gà Trống ( ) vì sao cô gọi tôi là “anh trai” (...)
- Vì anh cũng nở ra từ trứng, giống như em mà. - Gà Mái đáp.
- Thế à (...) Bây giờ anh mới biết chuyện đó. - Cá sấu nói.
Từ đấy, Gà Mái tự do qua sông (...) không sợ bị Cá Sấu ăn thịt (...) Là họ hàng, ai lại ăn thịt nhau.
.
.
,
,
,
?
,
?
HĐTH 3. Dựa theo truyện Gà Mái và Cá Sấu, đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Viết các câu đó vào vở.
Đặt câu ai làm gì?
- Một hôm, Gà Mái đi thăm Gà Trống ở bên kia sông.
- Một con cá sấu nhảy lên từ dưới sông.
- Cá Sấu để cho Gà Mái đi sau khi nghe Gà Mái gọi mình là “anh trai”.
Củng cố, dặn dò
1. Dặn HS về đọc các bài tập đọc đã học cho người thân nghe.
2. Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về hoạt động hàng ngày của những người trong gia đình em.
3. Chuẩn bị bài sau:….
 








Các ý kiến mới nhất