Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập cuối năm 2014- 2015- lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:36' 02-05-2015
Dung lượng: 510.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:36' 02-05-2015
Dung lượng: 510.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT TP TAM KỲ
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI HKII LỚP 4
KHOA HỌC
Câu 1: Thực vật cần gì để sống và phát triển bình thường?
A. Đủ chất khoáng, ánh sáng và nước.
B. Đủ chất khoáng, ánh sáng, nước và không khí
KHOA HỌC
Câu 2: Vật nào sau đây tự phát sáng?
A. Mặt trời
B. Mặt trăng
C. Trái đất
KHOA HỌC
Câu 3: Trong quá trình hô hấp thực vật thải ra khí:
A. Ô- xi
C. Các- bô- níc
B. Ni- tơ
D. Không thải khí
KHOA HỌC
Câu 4: Ta nên làm gì để kích thích cho gà chóng tăng cân, đẻ trứng nhiều?
A. Tăng thời gian chiếu sáng
B. Tăng nhiệt độ
C. Tăng khí ô- xi
KHOA HỌC
Câu 5: Không khí chuyển động như thế nào?
A. Từ nơi cao đến nơi thấp.
B. Từ nơi lạnh đến nơi nóng.
C. Từ nơi nóng đến nơi lạnh
KHOA HỌC
Câu 6: Động vật cần gì để sống và phát triển bình thường?
A. Thức ăn, nước, ánh sáng.
C. Không khí, thức ăn, nước, ánh sáng.
B. Không khí, nước, thức ăn.
KHOA HỌC
Câu 7: Mắt ta nhìn thấy được vật khi nào?
A. Khi vật phát ra ánh sáng.
C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.
B. Khi vật được chiếu sáng.
KHOA HỌC
Câu 8: Những vật nào sau đây dẫn nhiệt tốt?
A. Nhôm, chì, nhựa, đồng.
B. Đồng, nhôm, chì, cao su.
C. Nhôm, đồng, sắt, chì.
Chúng ta có thể sử dụng một số cách chống ô nhiễm không khí như: thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ và của nhà máy, giảm bụi, khói đun bếp, bảo vệ rừng và trồng nhiều cấy xanh…
Câu 9: Chúng ta cần làm gì để phòng chống ô nhiễm không khí?
KHOA HỌC
Câu 10: Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
KHOA HỌC
Câu 1: Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lượt?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Không đoàn kết toàn dân để chống giặc mà chỉ dựa vào quân đội.
B. Chỉ lo chế tạo nhiều vũ khí.
C. Chỉ dựa vào các quan lại quý tộc để chống giặc.
Câu 2. Cuối thời Trần, ai là người đã dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn ác quyền vua, coi thường phép nước?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Trần Thủ Độ
C. Chu Văn An
B. Hồ Quý Ly
Câu 3: Điền các từ ngữ: Hậu Lê, thành tựu, tiêu biểu vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp.
Dưới thời ………… ( thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những…………….. đáng kể. Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả…………… của thời kì đó.
Hậu Lê
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
thành tựu
tiêu biểu
Câu 4: Nối thời gian với sự kiện lịch sử cho đúng:
Năm 1266
Lê Lợi lên ngôi hoàng đế
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nhà Trần được thành lập
Quang Trung đại phá quân Thanh
Năm 1428
Năm 1789
Năm 1802
Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế
Câu 5: Để thống trị đất nước, nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật nào?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Bộ luật Hồng Đức
B. Bộ luật Gia Long
C. Bộ luật Hình sự
Câu 6: Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì:
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Có nhiều sông
B. Núi lan sát ra biển
C. Đồng bằng có nhiều đầm phá
Câu 7: Vì sao Đà nẵng thu hút nhiều khách du lịch ?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Đà Nẵng hấp dẫn khách du lịch bởi Đà nẵng có nhiều bãi biển đẹp liền kề núi Non Nước, có bảo tàng Chăm và nhiều cây cầu nổi tiếng.
Câu 7: Vì sao đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng đồng bằng sản xuất lúa gạo, thủy sản, trái cây lớn nhất nước ?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nhờ có thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động nên đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng đồng bằng sản xuất lúa gạo, thủy sản, trái cây lớn nhất nước.
Câu 8: Nơi có ngành công nghiệp lớn nhất nước ta là:
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Đồng bằng Bắc Bộ
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng Nam Bộ
Câu 9: Những ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, cơ khí, điện tử, dệt may.
B. Khai thác khoáng sản, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, cơ khí, điện tử, dệt may. .
C. Khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, dệt may.
Câu 10: Nêu vai trò của biển, đảo, quần đảo đối với nước ta.
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nước ta có nhiều vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Biển, đảo và quần đảo của nước ta có nhiều tài nguyên quý cần được bảo vệ và khgai thác hợp lí.
Phần I
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a/. Giá trị của chữ số 6 trong số 765832 là
A. 6 B. 600 C. 6000 D. 60000
b/. 28 m2 9dm2 =…………dm2 là:
A. 289dm2 B. 2809dm2 C. 2890dm2 D. 28090dm2
c/. Phân số bằng phân số
Toán
Câu 4: Kết quả của phép tính : là:
A. 1 B.
C.
Câu 6: thế kỉ = ……… năm
A.50 năm B. 20 năm C. 100 năm D. 200 năm
Câu 5: Kết quả của phép tính 5 - là:
A.
B.
C.
Câu 7: Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 quãng đường từ A đền B đo được 2 cm . Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là :
A 20000 cm B 2000 cm C 2000 dm D 2m
Câu 8: Góc bẹt là góc
A Bằng 2 góc vuông B Lớn hơn góc tù
C Lớn hơn góc nhọn D Cả A , B , C đều đúng
Câu 9: Tổng hai số bằng 80 , hiệu hai số là 24 .
Hai số đó là
A 52 và 28 B 40 và 12
C 56 và 24 D 52 và 24
Câu 10: Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo
6dm và 8dm là :
14 dm2 B. 48 dm2 C. 24 dm2 D. 224 dm2
Câu 11: Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm để
1 tấn 32 kg = …… kg là :
A.132 kg B.1320 kg C.1032 kg D.10032 kg
Câu 12: Đổi : 3 giờ 20 phút = …….. phút
A.320 phút B.200 phút C.180 phút D.80 phút
Câu 13/ Tính:
+
= ……………………………………………………………
-
= ……………………………………………………………
:
= ……………………………………………………………..
=……………………………………………………………….
x 6
a.
b.
c.
d.
Câu 15: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 180 dm chiều rộng bằng chiều dài
a.Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất đó.
b. Diện tích mảnh đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 14: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 36 dm chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 16: Một đám đất có chiều dài hơn chiều rộng 24m. Tính diện tích đám đất đó, biết rằng chiều rộng bằng chiều dài.
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Câu 17: Bố hơn con 28 tuổi. Tuổi con bằng tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.
…………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………….………………………
Tiếng Việt
1. Câu “ Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ ?” thuộc loại câu nào?
A.Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cảm D.Câu khiến
2. Từ “hạnh phúc” trong câu:“ Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. Động từ C.Tính từ
3. Trong câu “ Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến”, bộ phận nào là vị ngữ?
A. đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến
B. chảy ra lăn dài theo thân nến
C. lăn dài theo thân nến
4. Chủ ngữ trong câu “ Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào?
a. Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b. Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c. Vẻ đẹp của Ba Vì
5. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “ trong veo” ?
A. Trong sáng. B. trong vắt C. Trong sạch
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu: Giờ ra chơi hôm nay em phải ở lại lớp học.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
6. Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ ngữ nào ?
b. Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c. Như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
a. Khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu
xứ Đoài.
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI HKII LỚP 4
KHOA HỌC
Câu 1: Thực vật cần gì để sống và phát triển bình thường?
A. Đủ chất khoáng, ánh sáng và nước.
B. Đủ chất khoáng, ánh sáng, nước và không khí
KHOA HỌC
Câu 2: Vật nào sau đây tự phát sáng?
A. Mặt trời
B. Mặt trăng
C. Trái đất
KHOA HỌC
Câu 3: Trong quá trình hô hấp thực vật thải ra khí:
A. Ô- xi
C. Các- bô- níc
B. Ni- tơ
D. Không thải khí
KHOA HỌC
Câu 4: Ta nên làm gì để kích thích cho gà chóng tăng cân, đẻ trứng nhiều?
A. Tăng thời gian chiếu sáng
B. Tăng nhiệt độ
C. Tăng khí ô- xi
KHOA HỌC
Câu 5: Không khí chuyển động như thế nào?
A. Từ nơi cao đến nơi thấp.
B. Từ nơi lạnh đến nơi nóng.
C. Từ nơi nóng đến nơi lạnh
KHOA HỌC
Câu 6: Động vật cần gì để sống và phát triển bình thường?
A. Thức ăn, nước, ánh sáng.
C. Không khí, thức ăn, nước, ánh sáng.
B. Không khí, nước, thức ăn.
KHOA HỌC
Câu 7: Mắt ta nhìn thấy được vật khi nào?
A. Khi vật phát ra ánh sáng.
C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.
B. Khi vật được chiếu sáng.
KHOA HỌC
Câu 8: Những vật nào sau đây dẫn nhiệt tốt?
A. Nhôm, chì, nhựa, đồng.
B. Đồng, nhôm, chì, cao su.
C. Nhôm, đồng, sắt, chì.
Chúng ta có thể sử dụng một số cách chống ô nhiễm không khí như: thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ và của nhà máy, giảm bụi, khói đun bếp, bảo vệ rừng và trồng nhiều cấy xanh…
Câu 9: Chúng ta cần làm gì để phòng chống ô nhiễm không khí?
KHOA HỌC
Câu 10: Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
KHOA HỌC
Câu 1: Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lượt?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Không đoàn kết toàn dân để chống giặc mà chỉ dựa vào quân đội.
B. Chỉ lo chế tạo nhiều vũ khí.
C. Chỉ dựa vào các quan lại quý tộc để chống giặc.
Câu 2. Cuối thời Trần, ai là người đã dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn ác quyền vua, coi thường phép nước?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Trần Thủ Độ
C. Chu Văn An
B. Hồ Quý Ly
Câu 3: Điền các từ ngữ: Hậu Lê, thành tựu, tiêu biểu vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp.
Dưới thời ………… ( thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những…………….. đáng kể. Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả…………… của thời kì đó.
Hậu Lê
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
thành tựu
tiêu biểu
Câu 4: Nối thời gian với sự kiện lịch sử cho đúng:
Năm 1266
Lê Lợi lên ngôi hoàng đế
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nhà Trần được thành lập
Quang Trung đại phá quân Thanh
Năm 1428
Năm 1789
Năm 1802
Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế
Câu 5: Để thống trị đất nước, nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật nào?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Bộ luật Hồng Đức
B. Bộ luật Gia Long
C. Bộ luật Hình sự
Câu 6: Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì:
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Có nhiều sông
B. Núi lan sát ra biển
C. Đồng bằng có nhiều đầm phá
Câu 7: Vì sao Đà nẵng thu hút nhiều khách du lịch ?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Đà Nẵng hấp dẫn khách du lịch bởi Đà nẵng có nhiều bãi biển đẹp liền kề núi Non Nước, có bảo tàng Chăm và nhiều cây cầu nổi tiếng.
Câu 7: Vì sao đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng đồng bằng sản xuất lúa gạo, thủy sản, trái cây lớn nhất nước ?
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nhờ có thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động nên đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng đồng bằng sản xuất lúa gạo, thủy sản, trái cây lớn nhất nước.
Câu 8: Nơi có ngành công nghiệp lớn nhất nước ta là:
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Đồng bằng Bắc Bộ
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng Nam Bộ
Câu 9: Những ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
A. Khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, cơ khí, điện tử, dệt may.
B. Khai thác khoáng sản, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, cơ khí, điện tử, dệt may. .
C. Khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, hóa chất, dệt may.
Câu 10: Nêu vai trò của biển, đảo, quần đảo đối với nước ta.
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Nước ta có nhiều vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Biển, đảo và quần đảo của nước ta có nhiều tài nguyên quý cần được bảo vệ và khgai thác hợp lí.
Phần I
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a/. Giá trị của chữ số 6 trong số 765832 là
A. 6 B. 600 C. 6000 D. 60000
b/. 28 m2 9dm2 =…………dm2 là:
A. 289dm2 B. 2809dm2 C. 2890dm2 D. 28090dm2
c/. Phân số bằng phân số
Toán
Câu 4: Kết quả của phép tính : là:
A. 1 B.
C.
Câu 6: thế kỉ = ……… năm
A.50 năm B. 20 năm C. 100 năm D. 200 năm
Câu 5: Kết quả của phép tính 5 - là:
A.
B.
C.
Câu 7: Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 quãng đường từ A đền B đo được 2 cm . Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là :
A 20000 cm B 2000 cm C 2000 dm D 2m
Câu 8: Góc bẹt là góc
A Bằng 2 góc vuông B Lớn hơn góc tù
C Lớn hơn góc nhọn D Cả A , B , C đều đúng
Câu 9: Tổng hai số bằng 80 , hiệu hai số là 24 .
Hai số đó là
A 52 và 28 B 40 và 12
C 56 và 24 D 52 và 24
Câu 10: Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo
6dm và 8dm là :
14 dm2 B. 48 dm2 C. 24 dm2 D. 224 dm2
Câu 11: Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm để
1 tấn 32 kg = …… kg là :
A.132 kg B.1320 kg C.1032 kg D.10032 kg
Câu 12: Đổi : 3 giờ 20 phút = …….. phút
A.320 phút B.200 phút C.180 phút D.80 phút
Câu 13/ Tính:
+
= ……………………………………………………………
-
= ……………………………………………………………
:
= ……………………………………………………………..
=……………………………………………………………….
x 6
a.
b.
c.
d.
Câu 15: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 180 dm chiều rộng bằng chiều dài
a.Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất đó.
b. Diện tích mảnh đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 14: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 36 dm chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 16: Một đám đất có chiều dài hơn chiều rộng 24m. Tính diện tích đám đất đó, biết rằng chiều rộng bằng chiều dài.
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Câu 17: Bố hơn con 28 tuổi. Tuổi con bằng tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.
…………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………….………………………
Tiếng Việt
1. Câu “ Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ ?” thuộc loại câu nào?
A.Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cảm D.Câu khiến
2. Từ “hạnh phúc” trong câu:“ Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. Động từ C.Tính từ
3. Trong câu “ Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến”, bộ phận nào là vị ngữ?
A. đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến
B. chảy ra lăn dài theo thân nến
C. lăn dài theo thân nến
4. Chủ ngữ trong câu “ Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào?
a. Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b. Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c. Vẻ đẹp của Ba Vì
5. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “ trong veo” ?
A. Trong sáng. B. trong vắt C. Trong sạch
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu: Giờ ra chơi hôm nay em phải ở lại lớp học.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
6. Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ ngữ nào ?
b. Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c. Như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
a. Khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu
xứ Đoài.
 








Các ý kiến mới nhất