Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Cuối năm phần Số học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hạ Uyên
Ngày gửi: 18h:58' 23-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hạ Uyên
Ngày gửi: 18h:58' 23-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lê Lợi
Tiết 72: ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Giáo viên : Trần Ngọc Hạ Uyên
ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Nội dung cơ bản của chương 5 và 6:
Phân số và số thập phân
Phân số và
các tính chất
Các phép
toán cộng ,
trừ , nhân ,
chia phân số
Số thập phân
và các phép
toán
Làm tròn
số và ước
lượng kết
quả
Tỉ số
và tỉ
số
phần
trăm
Bài toán
về tỉ số
phần
trăm
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
1. Phép cộng hai phân số
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên
mẫu số.
( 5) 7 2 1
5 7
Ví dụ:
8
8
8
8
4
Muốn cộng hai phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng,
sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu.
31
10 21 31
3.7
2 3 ( 2).( 5)
Ví du :
35
35
7.( 5)
( 5).7
35
7 5
2. Phép trừ hai phân số
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số
đối của phân số thứ hai.
4 12 4 12 20 36 56
Ví du :
15
3
5
15
15
3 5
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
3. Phép nhân hai phân số
Muốn nhân hai phân số , ta nhân các tử số với nhâu và mẫu số với nhau
3
3
1
Ví dụ:
4 5 20
a c a.d
:
4. Phép nhân hai phân số
b d b.c
3 1 12
Ví du : :
5 4
5
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
5. Các tính chất của phép cộng và phép nhân phân số?
Tính chất:
1) Giao hoán:
2) Kết hợp:
3)Cộng với 0 - Nhân với 1:
4) Phân phối của phép nhân đối với
phép cộng:
Phép cộng
a c c a
b d d b
a c p a c p
b d q b d q
a
a a
0 0
b
b b
Phép nhân
a c
c a
.
.
b d
d b
a c
.
b d
p a c p
. q b . d .
q
a
a
a
.1 1.
b
b
b
a c
p
a c
a p
. . .
b d
q
b d
b q
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
1. Số thập phân
a)Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân:
Giải 2,5;
25
2,5
10
-0,007; 7
0, 007
1000
25
b)Tìm số đối của
10
Số đối của -2,5 là 2,5
Số đối của 34,27 là -34,27
-3,053; 3053
3, 053
1000
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
c. So sánh hai số thập phân
- Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dướng luôn lớn hơn số thập
phân âm.
- Nếu hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
BT1: So sánh 11,34 > -9,35
-11,34 ....
< -9,35
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các số:
-2,99; 1; 0,7; -2,9; 22,1 là:
-2,99 < -2,9 < 0,7 < 1 < 22,1
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 1 : Thực hiện phép tính :
a/
3 2 2 1
4 5 . 7 7
b/
2 5 2 7
5 6
5
6
c/
5 . 7, 6
3,5
2, 4 .3, 5 3,
Giải
3 2 2 1 7 3 3
. .
a/
4 5 7 7 20 7 20
2 5 2 7 5 7 2 2
b/ 2 0 2
5 6 5 6 6 6 5 5
c/
2, 4 .3,5 3,5 . 7,6 3,5.
2, 4 7,
7,66 3,5 . 10 35
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 2. Tìm giá trị phần trăm của một số
BT1. Lớp 6A có 40 học sinh. Biết học sinh
giỏi chiếm 1/5 tổng số học sinh
a) Tính số học sinh giỏi
b) Tính tỉ số phần trăm học sinh giỏi của
lớp 6A so với cả lớp
Giải
a) số học sinh giỏi của lớp 6A là:
1
40. 8( hoc sinh)
5
b) Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp 6A so với cả lớp
8
.100% 20%
40
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3. Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 2: Mua bán hàng ngày
Mặt hàng A tại siêu thị có giá gốc là 1 300 000 đồng và được
giảm giá 7%. Vậy số tiền phải trả để mua mặt hàng A sau khi
đã giảm giá là bao nhiêu?
Giải
Ta có: 100% - 7% = 93%
93
1300000.
1209000
100
Vậy số tiền phải trả để mua mặt hàng A sau khi đã giảm
giá là: 1 209 000 (đồng)
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3. Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 3: Mua bán hàng ngày
Mặt hàng B sau khi giảm 20% chỉ còn giá 400 000 đồng. Vậy giá
gốc của mặt hàng này là bao nhiêu?
Giải
Ta có: 100% - 20% = 80%
80
400000 :
500000
100
Vậy giá gốc của mặt hàng này là: 500 000(đồng)
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3 . Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 4: Lãi suất tín dụng
Mẹ An gửi số tiền 150 triệu vào ngân hàng có kì hạn 12 tháng với lãi suất
6% một năm.
Hỏi hai năm sau mẹ bạn An nhận được tổng cộng cả vốn lẫn lãi là bao
nhiêu tiền?
Ta có: 6% của 150 triệu là:
Giải
6
150.
9 ( triệu đồng)
100
Vậy số tiền cả lãi và gốc của mẹ An gửi sau hai năm sẽ là:
150 + 9.2 = 168 ( triệu đồng)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Tiết 72: ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Giáo viên : Trần Ngọc Hạ Uyên
ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Nội dung cơ bản của chương 5 và 6:
Phân số và số thập phân
Phân số và
các tính chất
Các phép
toán cộng ,
trừ , nhân ,
chia phân số
Số thập phân
và các phép
toán
Làm tròn
số và ước
lượng kết
quả
Tỉ số
và tỉ
số
phần
trăm
Bài toán
về tỉ số
phần
trăm
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
1. Phép cộng hai phân số
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên
mẫu số.
( 5) 7 2 1
5 7
Ví dụ:
8
8
8
8
4
Muốn cộng hai phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng,
sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu.
31
10 21 31
3.7
2 3 ( 2).( 5)
Ví du :
35
35
7.( 5)
( 5).7
35
7 5
2. Phép trừ hai phân số
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số
đối của phân số thứ hai.
4 12 4 12 20 36 56
Ví du :
15
3
5
15
15
3 5
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
3. Phép nhân hai phân số
Muốn nhân hai phân số , ta nhân các tử số với nhâu và mẫu số với nhau
3
3
1
Ví dụ:
4 5 20
a c a.d
:
4. Phép nhân hai phân số
b d b.c
3 1 12
Ví du : :
5 4
5
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
5. Các tính chất của phép cộng và phép nhân phân số?
Tính chất:
1) Giao hoán:
2) Kết hợp:
3)Cộng với 0 - Nhân với 1:
4) Phân phối của phép nhân đối với
phép cộng:
Phép cộng
a c c a
b d d b
a c p a c p
b d q b d q
a
a a
0 0
b
b b
Phép nhân
a c
c a
.
.
b d
d b
a c
.
b d
p a c p
. q b . d .
q
a
a
a
.1 1.
b
b
b
a c
p
a c
a p
. . .
b d
q
b d
b q
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
1. Số thập phân
a)Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân:
Giải 2,5;
25
2,5
10
-0,007; 7
0, 007
1000
25
b)Tìm số đối của
10
Số đối của -2,5 là 2,5
Số đối của 34,27 là -34,27
-3,053; 3053
3, 053
1000
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
c. So sánh hai số thập phân
- Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dướng luôn lớn hơn số thập
phân âm.
- Nếu hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
BT1: So sánh 11,34 > -9,35
-11,34 ....
< -9,35
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các số:
-2,99; 1; 0,7; -2,9; 22,1 là:
-2,99 < -2,9 < 0,7 < 1 < 22,1
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 1 : Thực hiện phép tính :
a/
3 2 2 1
4 5 . 7 7
b/
2 5 2 7
5 6
5
6
c/
5 . 7, 6
3,5
2, 4 .3, 5 3,
Giải
3 2 2 1 7 3 3
. .
a/
4 5 7 7 20 7 20
2 5 2 7 5 7 2 2
b/ 2 0 2
5 6 5 6 6 6 5 5
c/
2, 4 .3,5 3,5 . 7,6 3,5.
2, 4 7,
7,66 3,5 . 10 35
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 2. Tìm giá trị phần trăm của một số
BT1. Lớp 6A có 40 học sinh. Biết học sinh
giỏi chiếm 1/5 tổng số học sinh
a) Tính số học sinh giỏi
b) Tính tỉ số phần trăm học sinh giỏi của
lớp 6A so với cả lớp
Giải
a) số học sinh giỏi của lớp 6A là:
1
40. 8( hoc sinh)
5
b) Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp 6A so với cả lớp
8
.100% 20%
40
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3. Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 2: Mua bán hàng ngày
Mặt hàng A tại siêu thị có giá gốc là 1 300 000 đồng và được
giảm giá 7%. Vậy số tiền phải trả để mua mặt hàng A sau khi
đã giảm giá là bao nhiêu?
Giải
Ta có: 100% - 7% = 93%
93
1300000.
1209000
100
Vậy số tiền phải trả để mua mặt hàng A sau khi đã giảm
giá là: 1 209 000 (đồng)
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3. Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 3: Mua bán hàng ngày
Mặt hàng B sau khi giảm 20% chỉ còn giá 400 000 đồng. Vậy giá
gốc của mặt hàng này là bao nhiêu?
Giải
Ta có: 100% - 20% = 80%
80
400000 :
500000
100
Vậy giá gốc của mặt hàng này là: 500 000(đồng)
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Dạng 3 . Bài toán tỉ số phần trăm trong thực tế
Bài toán 4: Lãi suất tín dụng
Mẹ An gửi số tiền 150 triệu vào ngân hàng có kì hạn 12 tháng với lãi suất
6% một năm.
Hỏi hai năm sau mẹ bạn An nhận được tổng cộng cả vốn lẫn lãi là bao
nhiêu tiền?
Ta có: 6% của 150 triệu là:
Giải
6
150.
9 ( triệu đồng)
100
Vậy số tiền cả lãi và gốc của mẹ An gửi sau hai năm sẽ là:
150 + 9.2 = 168 ( triệu đồng)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất