Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: phùng thị phương
Ngày gửi: 22h:04' 01-11-2021
Dung lượng: 787.0 KB
Số lượt tải: 265
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: phùng thị phương
Ngày gửi: 22h:04' 01-11-2021
Dung lượng: 787.0 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
TẬP ĐỌC
Tiết 1+2
ÔN TẬP
Tiếng Việt
ÔN TẬP : TIẾT 1
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
2. Hệ thống các bài thuộc chủ điểm:
“ Thương người như thể thương thân”
3. Đọc diễn cảm
HOẠT ĐỘNG 1
Em hãy chọn đọc 1 bài tập đọc (hoặc học thuộc lòng) trong sách giáo khoa từ tuần 1 đến tuần 9 và trả lời câu hỏi.
Bạn đọc hay quá!
Bạn cố gắng lên nhé!
HOẠT ĐỘNG 2
1. Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa.
2. Kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: “Thương người như thể thương thân” ?
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-Người ăn xin.
3. Đọc thầm lại các truyện đó, ghi lại nội dung chính vào bảng sau:
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Người ăn xin
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Người ăn xin
Tô Hoài
Tuốc-ghê-nhép
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực.
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Tôi (chú bé), ông lão ăn xin
HOẠT ĐỘNG 3
Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn có giọng đọc:
a. Thiết tha, trìu mến
b. Thảm thiết
c. Mạnh mẽ, răn đe.
a. Thiết tha, trìu mến
Đoạn cuối truyện Người ăn xin:
“Tôi chẳng biết làm cách nào……..nhận được chút gì của ông lão”
b. Thảm thiết
Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu): “Năm trước…….ăn thịt em.”
c. Mạnh mẽ, răn đe.
Đoạn Dế Mèn đe dọa bọn nhện, bênh vực Nhà Trò:
“Tôi thét :………….phá hết vòng vây đi không?”
THI ĐỌC DIỄN CẢM
DẶN DÒ
- Tiếp tục luyện đọc
- Chuẩn bị tiết 2
Chính tả nghe viết:
Lời hứa
Chính tả
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 2)
2. Dựa vào nội dung bài Lời hứa, trả lời các câu hỏi sau:
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
- Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn trong trò chơi đánh trận giả.
- Trời đã tối mà em không về vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
- Không thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng. Vì trong mẩu chuyện trên có hai cuộc đối thoại:
+ Cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên
+ Cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách. Do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
3. Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:
Các loại tên riêng
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí Việt Nam.
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí Việt Nam.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Hồ Chí Minh
Trường Sơn
H
M
S
C
T
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.
Lu - i Pa - xtơ
Xanh Pê - téc - bua
L
X
P
P
-
-
-
-
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Những tên riêng được phiên ấm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam.
Luân Đôn
Bạch Cư Dị
B
C
Đ
L
D
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
TẬP ĐỌC
Tiết 1+2
ÔN TẬP
Tiếng Việt
ÔN TẬP : TIẾT 1
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
2. Hệ thống các bài thuộc chủ điểm:
“ Thương người như thể thương thân”
3. Đọc diễn cảm
HOẠT ĐỘNG 1
Em hãy chọn đọc 1 bài tập đọc (hoặc học thuộc lòng) trong sách giáo khoa từ tuần 1 đến tuần 9 và trả lời câu hỏi.
Bạn đọc hay quá!
Bạn cố gắng lên nhé!
HOẠT ĐỘNG 2
1. Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa.
2. Kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: “Thương người như thể thương thân” ?
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-Người ăn xin.
3. Đọc thầm lại các truyện đó, ghi lại nội dung chính vào bảng sau:
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Người ăn xin
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Người ăn xin
Tô Hoài
Tuốc-ghê-nhép
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực.
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
Tôi (chú bé), ông lão ăn xin
HOẠT ĐỘNG 3
Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn có giọng đọc:
a. Thiết tha, trìu mến
b. Thảm thiết
c. Mạnh mẽ, răn đe.
a. Thiết tha, trìu mến
Đoạn cuối truyện Người ăn xin:
“Tôi chẳng biết làm cách nào……..nhận được chút gì của ông lão”
b. Thảm thiết
Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu): “Năm trước…….ăn thịt em.”
c. Mạnh mẽ, răn đe.
Đoạn Dế Mèn đe dọa bọn nhện, bênh vực Nhà Trò:
“Tôi thét :………….phá hết vòng vây đi không?”
THI ĐỌC DIỄN CẢM
DẶN DÒ
- Tiếp tục luyện đọc
- Chuẩn bị tiết 2
Chính tả nghe viết:
Lời hứa
Chính tả
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 2)
2. Dựa vào nội dung bài Lời hứa, trả lời các câu hỏi sau:
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
- Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn trong trò chơi đánh trận giả.
- Trời đã tối mà em không về vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
- Không thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng. Vì trong mẩu chuyện trên có hai cuộc đối thoại:
+ Cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên
+ Cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách. Do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
3. Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:
Các loại tên riêng
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí Việt Nam.
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí Việt Nam.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Hồ Chí Minh
Trường Sơn
H
M
S
C
T
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.
Lu - i Pa - xtơ
Xanh Pê - téc - bua
L
X
P
P
-
-
-
-
Quy tắc viết
Ví dụ
Tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Những tên riêng được phiên ấm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam.
Luân Đôn
Bạch Cư Dị
B
C
Đ
L
D
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất