ON TẬP GIỮA KỲ -BUỔI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 23h:50' 15-11-2021
Dung lượng: 375.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 23h:50' 15-11-2021
Dung lượng: 375.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 1: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau , sản phẩm có chất khí ?
A H2SO4 loãng và Fe B H2SO4 và BaCl2
C H2SO4 và BaO D H2SO4 và NaOH
Câu 2: Chất nào sau đây khi cho vào nước làm quỳ tím hoá xanh?
A. CuSO4 B. Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 D. FeCl3
Câu 3: Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, SO2 trong giờ thực hành, cần phải khử khí độc này bằng chất nào sau đây để không làm ô nhiễm môi trường?
A Nước B dd muối ăn C dd axit clohiđric D Nước vôi
Câu 4: Dãy kim loại nào không có phản ứng với dd muối CuSO4?
A. Fe; Zn; Na B. Ba; Mg; Zn
C. Cu; Ag; Au. D. Fe; Al; Pb
Câu 5: Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. BaSO4 ; NaOH; Cu(OH)2 B. NaOH ; KCl ; Zn(OH)2
C. Na2O ; Ca(OH)2; H2O D. Ca(OH)2 ; BaCl2 ; Zn(OH)2
Câu 6: Na2O phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A. CO2; SO2 ; SO3; CO B. CO2; SO3: H2O; HCl
C. CO2 ; NO ; H2SO4; HCl D. SO2; H2O; CuO; NO
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các dd: NaOH; AgNO3; H2SO4; K2CO3
- Dùng quỳ tím để nhận ra lọ NaOH do quỳ tím hóa xanh, nhận ra lọ H2SO4 do quỳ tím hóa đỏ
Dùng dd H2SO4 để nhận ra lọ K2CO3 do có pư sủi bọt khí.
Còn lại là AgNO3
PTHH: H2SO4 + K2CO3 2KCl +CO2 +H2O
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
-PTHH:ACO3 + 2HCl ACl2+ CO2 +H2O (1)
BCO3 + 2HCl BCl2+ CO2 +H2O (2)
Bài tập 2:
Có một hỗn hợp A gồm ACO3 và BCO3. Hòa tan hết m g hỗn hợp này cần dùng 300 ml dd HCl 1M. Sau pư thu được V lít CO2 (dktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 30,1 g muối khan.
a/ Xác định m
b/ Tìm V
-Gọi x, y lần lượt là số mọ của ACO3 và BCO3
-Thay (*) vào (**) ta được:
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
Bài tập 2:
Có một hỗn hợp A gồm ACO3 và BCO3. Hòa tan hết m g hỗn hợp này cần dùng 300 ml dd HCl 1M. Sau pư thu được V lít CO2 (dktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 30,1 g muối khan.
a/ Xác định m
b/ Tìm V
Bài 3: Cho 0,02 mol một loại muối clorua của kim loại R hóa trị III tác dụng với NaOH dư thu được 2,14 gam kết tủa. Xác định công thức muối ban đầu
ÔN TẬP GIỮA KỲ
PTHH: RCl3 + 3NaOH 3NaCl+ R(OH)3
Bài giải cách 1
Vậy kim loại R là Sắt, CTHH của muối ban đầu là FeCl3
Cách 2
Bài 4:
Cho 100ml dung dịch Na2CO3 1M tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch Ba(OH)2.
a/Viết PTHH xảy ra.
b/Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
c/Tính nồng độ % của dung dịch Ba(OH)2 dùng cho phản ứng trên.
d/Lọc lấy kết tủa cho vào a gam dung dịch HCl 30% . Tính a sau khi phản ứng hoàn toàn.
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
a/PTHH:Na2CO3+Ba(OH)2BaCO3+2NaOH
d/PTHH:BaCO3+ 2HClBaCl2+CO2+H2O
TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT, BAZƠ, MUỐI
- Axit: hầu hết các axit tan được, trừ H2SiO3.
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan
- Muối:
+ Các Natri, muối Kali, muối nitrat (NO3) đều tan.
+Phần lớn các muối clorua tan được, trừ AgCl, PbCl2
+Phần lớn các muối sunfat tan được, trừ PbSO4, BaSO4, Ag2SO4 ít tan
+Phần lớn các muối sunfit không tan, trừ Na2SO3, K2SO3
+ Phần lớn muối cacbonat không tan, trừ Na2CO3, K2CO3.
+ Phần lớn muối photphat không tan, trừ Na2PO4, K2PO4.
Bazơ: dùng quỳ tím để nhận ra bazơ do quỳ tím hóa xanh,
Axit: dùng quỳ tím để nhận ra axit do quỳ tím hóa đỏ.
Muối: (theo thứ tự như sau)
+ Muối cacbonat (có gốc CO3): ta dùng dd axit để nhận biết do có pư sủi bọt khí (CO2)
+ Muối sunfat (có gốc SO4): ta dùng dd muối Bari (BaCl2, Ba(NO3)2) do có pư tạo kết tủa trắng (BaSO4)
+ Muối clorua (có gốc Cl): ta dùng dd muối AgNO3 do có pư tạo kết tủa trắng (AgCl)
CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 1: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau , sản phẩm có chất khí ?
A H2SO4 loãng và Fe B H2SO4 và BaCl2
C H2SO4 và BaO D H2SO4 và NaOH
Câu 2: Chất nào sau đây khi cho vào nước làm quỳ tím hoá xanh?
A. CuSO4 B. Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 D. FeCl3
Câu 3: Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, SO2 trong giờ thực hành, cần phải khử khí độc này bằng chất nào sau đây để không làm ô nhiễm môi trường?
A Nước B dd muối ăn C dd axit clohiđric D Nước vôi
Câu 4: Dãy kim loại nào không có phản ứng với dd muối CuSO4?
A. Fe; Zn; Na B. Ba; Mg; Zn
C. Cu; Ag; Au. D. Fe; Al; Pb
Câu 5: Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. BaSO4 ; NaOH; Cu(OH)2 B. NaOH ; KCl ; Zn(OH)2
C. Na2O ; Ca(OH)2; H2O D. Ca(OH)2 ; BaCl2 ; Zn(OH)2
Câu 6: Na2O phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A. CO2; SO2 ; SO3; CO B. CO2; SO3: H2O; HCl
C. CO2 ; NO ; H2SO4; HCl D. SO2; H2O; CuO; NO
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các dd: NaOH; AgNO3; H2SO4; K2CO3
- Dùng quỳ tím để nhận ra lọ NaOH do quỳ tím hóa xanh, nhận ra lọ H2SO4 do quỳ tím hóa đỏ
Dùng dd H2SO4 để nhận ra lọ K2CO3 do có pư sủi bọt khí.
Còn lại là AgNO3
PTHH: H2SO4 + K2CO3 2KCl +CO2 +H2O
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
-PTHH:ACO3 + 2HCl ACl2+ CO2 +H2O (1)
BCO3 + 2HCl BCl2+ CO2 +H2O (2)
Bài tập 2:
Có một hỗn hợp A gồm ACO3 và BCO3. Hòa tan hết m g hỗn hợp này cần dùng 300 ml dd HCl 1M. Sau pư thu được V lít CO2 (dktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 30,1 g muối khan.
a/ Xác định m
b/ Tìm V
-Gọi x, y lần lượt là số mọ của ACO3 và BCO3
-Thay (*) vào (**) ta được:
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
Bài tập 2:
Có một hỗn hợp A gồm ACO3 và BCO3. Hòa tan hết m g hỗn hợp này cần dùng 300 ml dd HCl 1M. Sau pư thu được V lít CO2 (dktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 30,1 g muối khan.
a/ Xác định m
b/ Tìm V
Bài 3: Cho 0,02 mol một loại muối clorua của kim loại R hóa trị III tác dụng với NaOH dư thu được 2,14 gam kết tủa. Xác định công thức muối ban đầu
ÔN TẬP GIỮA KỲ
PTHH: RCl3 + 3NaOH 3NaCl+ R(OH)3
Bài giải cách 1
Vậy kim loại R là Sắt, CTHH của muối ban đầu là FeCl3
Cách 2
Bài 4:
Cho 100ml dung dịch Na2CO3 1M tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch Ba(OH)2.
a/Viết PTHH xảy ra.
b/Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
c/Tính nồng độ % của dung dịch Ba(OH)2 dùng cho phản ứng trên.
d/Lọc lấy kết tủa cho vào a gam dung dịch HCl 30% . Tính a sau khi phản ứng hoàn toàn.
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
a/PTHH:Na2CO3+Ba(OH)2BaCO3+2NaOH
d/PTHH:BaCO3+ 2HClBaCl2+CO2+H2O
TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT, BAZƠ, MUỐI
- Axit: hầu hết các axit tan được, trừ H2SiO3.
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan
- Muối:
+ Các Natri, muối Kali, muối nitrat (NO3) đều tan.
+Phần lớn các muối clorua tan được, trừ AgCl, PbCl2
+Phần lớn các muối sunfat tan được, trừ PbSO4, BaSO4, Ag2SO4 ít tan
+Phần lớn các muối sunfit không tan, trừ Na2SO3, K2SO3
+ Phần lớn muối cacbonat không tan, trừ Na2CO3, K2CO3.
+ Phần lớn muối photphat không tan, trừ Na2PO4, K2PO4.
Bazơ: dùng quỳ tím để nhận ra bazơ do quỳ tím hóa xanh,
Axit: dùng quỳ tím để nhận ra axit do quỳ tím hóa đỏ.
Muối: (theo thứ tự như sau)
+ Muối cacbonat (có gốc CO3): ta dùng dd axit để nhận biết do có pư sủi bọt khí (CO2)
+ Muối sunfat (có gốc SO4): ta dùng dd muối Bari (BaCl2, Ba(NO3)2) do có pư tạo kết tủa trắng (BaSO4)
+ Muối clorua (có gốc Cl): ta dùng dd muối AgNO3 do có pư tạo kết tủa trắng (AgCl)
CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT
 







Các ý kiến mới nhất