Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:51' 01-01-2009
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích: 0 người
Đại số 9
Tiết : 66
Ôn tập HK II

Câu 1
Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn. Số nghiệm.Ý nghĩa của tập nghiệm.
Viết dạng nghiệm tổng quát của phương trình:
4x + y = 1
Trả lời:
*Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng:
ax + by = c
Trong đó a, b và c là các số đã biết (a 0 hoặc b 0)
* Phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm
* khi biểu diễn tập hợp nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn lên mặt phẳng toạ độ, ta được một đường thẳng
* Dạng nghiệm tổng quát của phương trình 4x + y = 1
là: ( x R; y = - 4x + 1 ) hoặc (x = + ; y R )
-y
4
1
4

Câu 2:
Phương trình 3x – y = 2 nhận cặp số nào sau đây làm nghiệm
A/ ( 1 ; -2 )
B/ ( -1 ; -5 )
C/ ( 0 ; 2 )
D/ ( 2 ; -4 )
Từ câu 2 đến câu 5, chọn câu đúng rồi khoanh tròn chữ cái đứng trước câu đó

Câu 3:
Nếu điểm P( -1 ; -2 ) thuộc đường thẳng –x + y = m thì m bằng
A/ 1
B/ 3
C/ -1
D/ -3

Câu 4:
Hệ phương trình { (m - 1)x – 10y = 4
2x + 5y = -2
có vô số nghiệm khi
A/ m = 3
B/ m = -3
C/ m = -4
D/ m = 1

Câu 5:

Hệ phương trình { 5x – 6y = 5
4x – 3y = 4

có nghiệm là
A/ ( 4; 4 )
B/ ( 7; 5 )
C/ ( 1; 0 )
D/ ( 0; 1 )
a
a’
b
b’
c
c’

=/=
* Có vô số nghiệm nếu: .......................................
Xét vị trí tương đôí của hai đường thẳng xác định bởi hai phương trình trong hệ :
{a’x + b’y = c’
ax + by = c
(a, b, c, a’, b’, c’ khác không)
* Vô nghiệm nếu: .................................................
* Có một nghiệm duy nhất nếu: ...........................
Câu 6:
Điền vào chỗ trống cho đúng và đầy đủ
a
a’
b
b’
=
=
a
a’
=
b
b’

=/=
c
c’
Câu 7:
Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
a/ Định nghĩa hai hệ phương trình tương đương. Hai hệ phương trình vô nghiệm, hoặc vô số nghiệm có tương đương với nhau không?
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm.
Hai hệ phương trình vô nghiệm thì tương đương với nhau.
Hai hệ phương trình có vô số nghiệm chưa hẵn đã tương đương với nhau
Trả lời:
b/ Hãy nêu các phép biến đổi tương đương một hệ phương trình.
Trả lời:
Có hai phép biến đổi tương đương một hệ phương trình, đó là quy tắc thế và quy tắc cộng đại số.

Bài giải phiếu học tập
Bài 1: Ta có dạng tổng quát của phương trình đường thẳng là:
y = ax + b (a 0) (1)
Theo đề đường thẳng(1) đi qua M(-4; -2) và N(2; 1) nên toạ độ của M và N phải thoả mãn công thức (1)
Thay các toạ độ tương ứng của M và N vào (1), ta có hệ phương trình:


Giải hệ phương trình trên, ta có (a = ; b = 0)
Vậy phương trình đường thẳng cần viết là: y = x

{ 2a + b = 1
-4a + b = -2
1
2
1
2

Bài giải phiếu học tập
Bài 2: Ta có toạ độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là nghiệm của hệ phương trình:
{ 3x + 2y = 13

2x - y = -3
{ 3x + 2(2x+3) = 13
y = 2x + 3
{ 7x = 7
y = 2x + 3
{ x = 1
y = 2.1 + 3
{ x = 1
y = 5
Vậy toạ độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là (1; 5)
Bài 3:
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình
Bảy năm trước đây, tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4. Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Gọi x (tuổi) là tuổi của mẹ năm nay ( x thuộc N*; x > 7)
y (tuổi) là tuổi của con năm nay (y thuộc N*; y7)
Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con, nên ta có pt (1) là x = 3y
Tuổi của mẹ cách đây 7 năm là: x-7(tuổi)
Tuổi của con cách đây 7 năm là: y-7(tuổi)
Theo đề ta có pt (2) là x-7 = 5(y-7) + 4  x - 5y = -24
Ta có hệ phương trình {x - 5y = -24
x = 3y

 {3y - 5y = -24
x = 3y
 { -2y = -24
x = 3y
 { y = 12 (thích hợp)
x = 3.12
 { y = 12
x = 36 (thích hợp)
Vậy, năm nay tuổi của mẹ là 36 tuổi, tuổi của con là 12 tuổi.

Hướng dẫn về nhà:
 Xem lại các kiến thức đã được ôn tập hôm nay.
 Xem lại các dạng bài tập cơ bản đã giải.
 Làm thêm các bài tập sau:
Bài 1: Tìm các giá trị của m và n để đa thức sau bằng đa thức 0: P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m – n - 10)
Bài 2: Cho 3 đường thẳng:
(D1): 2mx - 3y = -3
(D2): -2x + y = -4
(D3): 7x – 4y = 13
Tìm giá trị của m để 3 đường thẳng trên đồng quy.
 Xem lại toàn bộ chương IV, tiết sau ta ôn tập tiếp theo.
 Giáo viên hướng dẫn các bài tập trên cho HS.
 
Gửi ý kiến