Ôn tập học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 16h:27' 14-06-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 16h:27' 14-06-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
CÁCH LÀM ĐỌC HIỂU
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
a. Xác định phong
cách ngôn ngữ/
phương thức biểu
đạt/thao tác lập
luận, ...
Đề bài
+ Xác định
PCNN/
PTBĐ/
TTLL, ... chính
được sử dụng
trong văn bản
+ Xác định các
PTBĐ ... được sử
dụng trong văn bản
Cách trả lời
- chỉ cần nêu 1
Giải thích
căn cứ vào khái
niệm, đặc điểm để
xác định phong
cách, phương thức
biểu đạt hay thao
tác lập luận của
văn bản
- liệt kê từ 2 trở lên
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
Đề bài
- Văn bản đề
cập đến điều
gì? Hãy xác định
đề tài của văn
bản.
- Đề tài: đối
tượng được đề
cập đến trong
- Xác định nội dung chính
văn bản
của văn bản/ Hãy xác
- Chủ đề: Nội định chủ đề của văn bản,
dung
chính Tình cảm, cảm xúc của
được đề cập tác giả được thể hiện
đến trong văn trong văn bản (đối với
3
bản
Cách làm
Giải thích
* Đối với văn bản phi nghệ thuật (khoa
học, báo chí,...): xác định từ then chốt,
câu chủ đề, liên kết thông tin, khái quát
thông tin, xác định nội dung chính.
* Đối với văn bản nghệ thuật: chú ý đến
ý nghĩa những hình ảnh, từ ngữ đắt, câu
hay, biện pháp tu từ (thơ), nhân vật, chi
tiết đặc sắc, giọng điệu của văn bản, ...
=> xác định chủ đề
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
Đề bài
Cách làm
Qua văn bản, tác giả muốn
nhắn nhủ điều gì?/ Thông
điệp mà tác giả muốn gửi
đến người đọc/ bài học mà
anh/ chị rút ra?...
- Tư tưởng: Điều
mà tác giả muốn
gửi gắm qua văn
bản (thường là văn
bản nghệ thuật)
4
Giải thích
Chú ý đến ý nghĩa hàm ẩn của VB, cảm nhận
chiều sâu văn bản để xác định
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
+ thể hiện
được nội dung
chính
+ hình thức
ngắn gọn, hấp
dẫn.
- Đặt nhan đề
cho văn bản
5
Giải thích
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
c. Dạng câu hỏi
xác định biện + Nếu là một đoạn trích trong tác phẩm văn học => phân tích nó
pháp
nghệ giống như phân tích tác phẩm (bắt buộc phải nắm vững kiến thức nền)
thuật
trong
+ Nếu là đoạn trích từ các bài viết trên báo hoặc các hình thức khác
đoạn trích
thì có một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu sau: liệt kê; lặp cấu trúc, từ
ngữ; chứng minh (đưa các dẫn chứng cụ thể); đối lập (nội dung câu
trước với câu sau); tăng tiến (mức độ tăng dần từ câu trước đến câu
sau).
+ Các câu hỏi xác định phép tu từ phải có 2 bước, gồm gọi tên (phép
gì) và chỉ ra (ở đâu trong văn bản). Nếu thiếu bước sau sẽ mất nửa số
điểm.
6
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
d. Dạng câu hỏi
“theo anh/ chị,
tại sao tác giả
+ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho
cho rằng …”:
rằng…
Câu trả lời sẽ
dựa trên ba căn + Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản
cứ cơ bản sau:
+ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta
7
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
e. Dạng câu hỏi
nêu ra thông điệp
Có hai cách:
+ Một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất làm thông điệp,
+ H ai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông
điệp.
Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó.
8
2. Những lưu ý khi làm bài
đọc hiểu
✣ Phân bố thời gian: Thời gian hợp lí giao
động từ 20 - 25 phút
✣ Trả lời câu hỏi từ dễ tới khó
✣ Không trả lời dài dòng: Phải trả lời
đúng vào trọng tâm câu hỏi, đúng vào
các “từ khóa” của đáp án chấm.
9
Toàn bộ kiến thức
để làm phần ĐỌC HIỂU môn Ngữ Văn
Văn học là một cách để bạn
sống nhiều cuộc đời.
- Nguyễn Ngọc Tư -
10
Các phương thức biểu
đạt
Xác định phương thức biểu đạt là một trong những
yêu cầu thường gặp trong Phần Đọc hiểu của đề thi
môn Ngữ văn. Có 6 phương thức biểu đạt thường
xuất hiện trong văn bản. Cụ thể:
11
Phương
thức
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Có sự kiện, cốt
- Dùng ngôn ngữ để kể lại
truyện
một hoặc một chuỗi các sự
kiện, có mở đầu -> kết thúc - Có diễn biến câu
Tự sự - Ngoài ra còn dùng để khắc chuyện
họa nhân vật (tính cách,
- Có nhân vật
tâm lí...) hoặc quá trình
- Có các câu trần
nhận thức của con người
thuật/đối thoại
Dùng ngôn ngữ để tái hiện
lại những đặc điểm, tính
Miêu tả
chất, nội tâm của người, sự
vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu
tả
- Từ ngữ sử dụng
chủ yếu là tính từ
12
Thể loại
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật,
tường trình
- Tác phẩm văn học
nghệ thuật (truyện,
tiểu thuyết)
- Văn tả cảnh, tả
người, vật...
- Đoạn văn miêu tả
trong tác phẩm tự
sự.
Phương
thức
Biểu
cảm
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Câu thơ, văn bộc
Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc của
lộ cảm xúc, thái độ người viết
về thế giới xung
- Có các từ ngữ thể
quanh
hiện cảm xúc: ơi,
ôi....
Trình bày, giới thiệu
các thông tin, hiểu
Thuyết
biết, đặc điểm, tính
minh
chất của sự vật,
hiện tượng
Thể loại
- Điện mừng, thăm hỏi,
chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ
trữ tình, tùy bút.
- Các câu văn miêu - Thuyết minh sản phẩm
tả đặc điểm, tính
- Giới thiệu di tích, thắng
chất của đối tượng cảnh, nhân vật
- Có thể là những số - Trình bày tri thức và
liệu chứng minh
phương pháp trong KH.
13
Phương
thức
Nghị
luận
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Có vấn đề nghị luận
và quan điểm của
Dùng để bàn bạc phải trái,
người viết
đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ
- Từ ngữ thường mang
kiến, thái độ của người nói,
tính khái quát cao (nêu
người viết rồi dẫn dắt, thuyết
phục người khác đồng tình với chân lí, quy luật)
- Sử dụng các thao tác:
ý kiến của mình.
lập luận, giải thích,
chứng minh
Là phương thức giao tiếp giữa
Nhà nước với nhân dân, giữa
Hành
nhân dân với cơ quan Nhà
chính nước, giữa cơ quan với cơ
công vụ
quan, giữa nước này và nước
khác trên cơ sở pháp lí.
Thể loại
- Cáo, hịch, chiếu,
biểu.
- Xã luận, bình luận,
lời kêu gọi.
- Sách lí luận.
- Tranh luận về một
vấn đề trính trị, xã
hội, văn hóa.
- Hợp đồng, hóa đơn...
- Đơn từ, chứng chỉ...
- Đơn từ
(Phương thức và phong - Báo cáo
cách hành chính công - Đề nghị
vụ thường không xuất
hiện trong bài đọc hiểu)
14
Các bước khi làm phần đọc – hiểu
15
Bước 1.
Đọc thật kỹ đề bài, đọc
đến thuộc lòng rồi hãy làm
từng câu, dễ trước khó
sau.
Đề ngữ văn có 2 phần: đọc hiểu và làm văn. Phần đọc hiểu thường xoay quanh nhiều vấn đề, thí sinh cần
nắm vững những kiến thức cơ bản sau:
✣ Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ
văn bản. Dựa ngay vào các xuất xứ
ghi dưới phần trích của đề bài để
nhận dạng được các phong cách
như: Báo chí, Văn chương nghệ
thuật, Khoa học, Chính luận, Khẩu
ngữ hay Hành chính công vụ.
17
Xác định 5 phương thức biểu đạt
của VB
dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày
Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến
Nhiều từ biểu lộ xúc động
(Tự sự)
(Biểu cảm)
(Nghị luận)
Nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ
Nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh)
Có nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc
18
(Miêu tả)
Nhận biết các BIỆN PHÁP TU TỪ
(Từ vựng, cú pháp)
tu từ: từ vựng
so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
lặp từ, nói quá, nói giảm,
chơi chữ…
tu từ: cú
pháp
lặp cấu trúc câu, giống
kiểu câu trước; đảo ngữ;
câu hỏi tu từ; liệt kê
Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đối tượng nói đến, tăng
thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp
19
dẫn, sâu
sắc.
Đối với văn bản lạ
Học sinh cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu,
từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trình bày
văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng… để có thể trả
lời những câu hỏi:
✣ Nội dung chính của văn bản
✣ Tư tưởng của tác giả gửi gắm trong văn bản
✣ Thông điệp rút ra từ văn bản…
20
Bước 2:
Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ
quan trọng, câu quan trọng.
Việc làm này giúp các em lí giải được yêu
cầu của đề bài và xác định hướng đi đúng
cho bài làm, tránh lan man, lạc đề.
21
Bước 3:
Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời:
Ai?
Cái gì?
Là gì?
Như thế nào?
Kiến thức nào?
Để bài làm được
trọn vẹn hơn,
khoa học hơn
tránh trường hợp
trả lời thiếu.
22
Bước 4
Trả lời tách bạch các câu, các ý.
Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận
từng chữ.
23
Bước 5
Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời.
first
last
second
Không bỏ trống câu nào, dòng nào.
24
Một số lưu ý trong quá trình
làm bài
✣ Viết đúng từ ngữ, trình bày rõ ràng, đúng
chính tả, dấu câu, không viết dài.
✣ Chỉ dùng thời gian khoảng 30 phút làm câu
hỏi đọc hiểu. Trả lời đúng câu hỏi của đề.
✣ Làm trọn vẹn từng câu, không bỏ ý, không
viết vội vàng để giành chắc chắn từng 0,25
điểm bài.
25
MỘT SỐ BÀI TẬP CỦNG
CỐ
26
Đề 1
I. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
“… Những bữa cơm độn sắn, độn khoai trong mùa giáp hạt
đó là chuyện thường xuyên. Ba anh em tôi luôn được bố mẹ
nhường phần cơm. Bố mẹ ăn phần sắn và khoai lang, chúng
tôi cứ vô tư ăn ngon lành. Và những bữa cơm như thế, bố mẹ
luôn ngồi đầu nồi, nhiều hôm tôi thấy bố mẹ thở dài. Hai đứa
em tôi không để ý đến những hành động đó. Trong bữa cơm,
thường có một bát mắm tôm đồng, hoặc sang hơn có thêm
bát sườn lợn được mẹ bằm thật nhỏ và kho thật mặn. Một nồi
canh rau tập tàng. Chỉ đơn sơ vậy thôi, là anh em tôi thấy
ngon biết mấy.
Những mùa giáp hạt, vai mẹ lại gầy đi vì những đêm thức
trắng, trằn trọc với biết bao lo lắng. Tóc bố ngày một thêm
bạc như thể có khói thuốc trên đầu. Anh em tôi cứ thế lớn lên
trên đôi vai gầy của mẹ. Lớn lên trên những sợi tóc bạc của
bố, lớn lên trong tình thương yêu, đùm bọc của gia đình. Lớn
lên trong những mùa giáp hạt, lớn lên trong nồi cơm độn
khoai sắn. Bây giờ ngồi ôn lại những kỷ niệm, ôn lại những
mùa giáp hạt, trong lòng không khỏi cảm thấy rưng rưng.”
(Nguyễn Trung Thành, Báo Giáo dục và thời đại số 100, ra
ngày 26/4/2018)
27
a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? (0,5
điểm).
b. Đặt nhan đề cho văn bản trên. (0,5 điểm).
c. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong
những câu văn sau:
“Anh em tôi cứ thế lớn lên trên đôi vai gầy của mẹ. Lớn
lên trên những sợi tóc bạc của bố, lớn lên trong tình
thương yêu, đùm bọc của gia đình. Lớn lên trong những
mùa giáp hạt, lớn lên trong nồi cơm độn khoai sắn”. (1,0
điểm).
d. “Trong bữa cơm, thường có một bát mắm tôm đồng,
hoặc sang hơn có thêm bát sườn lợn được mẹ bằm thật
nhỏ và kho thật mặn. Một nồi canh rau tập tàng. Chỉ đơn
sơ vậy thôi, là anh em tôi thấy ngon biết mấy”. Trong
đoạn văn trên tác giả nhắc đến những món ăn nào? Tại sao
những món ăn ấy lại được cảm nhận là: anh em tôi thấy
ngon biết mấy. (1,0 điểm).
đ. Qua đoạn văn, tác giả thể hiện được tình cảm gì với gia
đình. (1,0 điểm).
ĐÁP ÁN 1
a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là
Tự sự
b. Nhan đề văn bản: Kỷ niệm không quên; Thương nhớ mùa giáp hạt;
Bữa cơm mùa giáp hạt,…
c. Biện pháp tu từ nổi bật: điệp ngữ “lớn lên”
– Tác dụng:
Nhấn mạnh cội nguồn nuôi dưỡng. Đó là sự hy sinh của cha mẹ, là những vất vả tảo tần bố mẹ đã gánh
chịu để đem đến cho con những ấm no dù đã vào mùa giáp hạt. Không chỉ nuôi dưỡng về thể xác, “anh em tôi”
còn được nuôi dưỡng về tâm hồn, được sống trong tình yêu thương đùm bọc của gia đình. Tất cả đã trở thành
kỷ niệm không thể quên.
d. Những món ăn được tác giả nhắc đến là: mắm tôm đồng, sườn lợn kho mặn, canh rau tập tàng.
– Những món ăn ấy được anh em tôi thấy ngon biết mấy vì:
+ Những món ăn đạm bạc, đơn sơ luôn được chế biến từ đôi bàn tay khéo léo, sự vun vén tảo tần của
mẹ;
+ Chứa đựng tình yêu thương và mong muốn con ăn ngon miệng;
+ Chan chứa không khí gia đình đầm ấm sum họp;
+ Những
được
đ. Tác
giả thểmón
hiện ăn
tình
cảmtái
vớihiện
gia qua
đình:kỷ niệm tuổi thơ trong trẻo.
Sự biết ơn với cha mẹ, tình cảm anh em, nỗi niềm thương nhớ gia đình sâu sắc qua những
hồi tưởng về những gian khổ thời thơ ấu.
28
Đề 2
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Khúc dân ca
Khúc I.
Con cò bay lả bay la
Theo câu quan họ bay ra chiến trường
Nghe ai hát giữa núi non
Mà hương đồng cứ rập rờn trong mây
Khúc II.
Nghìn năm trên dải đất này
Cũ sao được cánh cò bay la đà
Cũ sao được sắc mây xa
Cũ sao được khúc dân ca quê mình!
Khúc III.
Cò bay bằng cánh trắng tinh
Lúa thơm bằng phấn hương lành ai ơi
Mây trôi bằng gió của trời
Là ta, ta hát những lời của ta!
(Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân
29
đội nhân dân, 1973).
Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức
biểu đạt của bài thơ trên.
Câu 2. Hình ảnh Con cò bay lả bay la/
Theo câu quan họ bay ra chiến
trường diễn tả điều gì?
Câu 3. Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng
của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nghìn năm trên dải đất này
Cũ sao được cánh cò bay la đà
Cũ sao được sắc mây xa
Cũ sao được khúc dân ca quê mình!
Câu 4. Cảm nhận của em về tình cảm
của tác giả thể hiện qua khổ thơ cuối.
1.
2.
– Thể thơ: lục bát.
Đáp án Đề 2
– Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
Là hình ảnh của quê hương yên ả, thanh bình trong hành trang ra trận của người chiến sĩ.
3.
– Biện pháp tu từ:
+ Hoán dụ: nghìn năm.
+ Điệp từ: Cũ sao được; điệp cấu trúc.
– Tác dụng của các BPTT:
+ Khẳng định những câu hát dân ca không bao giờ lạc hậu, xưa cũ.
+ Thể hiện niềm tin vào sức sống bền bỉ mãnh liệt của dân ca nói riêng và những giá trị văn hóa
truyền thống nói chung.
+ Tạo cho lời thơ âm điệu tha thiết.
(HS chỉ ra đúng mỗi biện pháp tu từ, cho 0.5đ; phần nêu hiệu quả đáp ứng được 2/3 yêu cầu,
cho 0.75đ).
4.
Khổ thơ thể hiện sự yêu quý, tự hào từ những quy luật của tự nhiên đến trách nhiệm, niềm
vui tự hát của tác giả đối với quê hương, với tuổi thơ. Đó cũng là biểu hiện của tình cảm gắn bó
với nguồn cội, với đất nước.
30
Đề 3
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Làm sao để niềm vui của người này
không còn là nỗi buồn của người kia.
(2)Làm sao để công nghiệp hóa một ngôi
làng nhưng lại không ung thư hóa dân
làng.(3) Làm sao để tăng lợi nhuận đầu tư
nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi
trường sống. Làm sao để tăng trưởng, để
giàu có hơn nhưng đừng bức tử nguồn nước
cho mai sau… Chỉ có thể là thế khi mình
biết nghĩ đến người khác. Mình không nói
cho hả giận khi người khác nhói lòng. Mình
không chỉ lo cho được việc cho riêng mình
mặc ai kia khổ sở…
…Vô cảm với người khác là thiểu năng cảm
xúc. Còn tệ hơn cả thiểu năng cơ thể. Bởi
vì thiểu năng cảm xúc nghĩa là dù không
phải trời bắt tội, em cũng đã bị tật nguyền
ngay trong cơ thể khỏe mạnh, đẹp đẽ của
31
1. Câu (1) (2) (3) chủ yếu liên
kết với nhau bằng phép liên
kết hình thức nào
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật
của phép điệp ngữ được sử
dụng trong đoạn văn (trình
bày bằng 2-3 câu văn).
3. Thông điệp mà đoạn văn
gửi đến người đọc là gì?
ĐÁP ÁN ĐỀ 3:
1. Phép lặp từ ngữ
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ:
Hs nêu được tác dụng của phép điệp ngữ để nhấn
mạnh, làm nổi bật niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả
về vấn đề phát triển xã hội ổn định trên nhiều mặt
(2,0)
3. Thông điệp mà đoạn văn gửi đến người đọc: Mỗi
chúng ta hãy biết nghĩ đến người khác, đừng để cảm
xúc bị “thiểu năng” vì sự vô32cảm.
Đề 4
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối
lập – bóng tối và ánh sáng. Để hạnh phúc luôn mỉm
cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt
xấu trong con người mình. Khi không dám đối diện với
nỗi sợ hãi và cơn ác mộng giày vò tâm trí, ta sẽ gián
tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu
trong trái tim mình. Và cứ thế, bóng tối dần xâm chiếm
và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. Ngược
lại, nếu ta can đảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng
vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến.
Thật vậy, sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc
vào sự dũng cảm đối mặt với thử thách – những thử
thách không chỉ ở thế giới bên ngoài mà cả ở thế giới
nội tâm. Bóng tối sẽ không thể tồn tại nếu ta phơi bày
nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và
sự khoan dung, bởi chẳng có bóng tối nào trên thế
gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình
yêu.
(Tian Dayton, Ph. D, Quên hôm qua, sống cho ngày
mai, NXBTổng hợp TP. HCM, tr.129
33
Câu 1. Dựa vào đoạn trích, hãy
cho biết để hạnh phúc luôn
mỉm cười, ta cần phải làm gì?
Câu 2. Theo tác giả, điều gì sẽ
xảy ra nếu mỗi con người không
dám đối diện với nỗi sợ hãi?
Câu 3. Anh/chị hiểu như nào về
lời khuyên: “Ta cần không phủ
nhận mặt xấu trong con người
mình” ?
Câu 4. Anh/ chị hãy nhận xét về
quan điểm tác giả thể hiện
trong đoạn trích.
Đáp án đề 4:
Câu 1. Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt
xấu trong con người.
Câu 2. Theo tác giả, nếu không dám đối diện với nỗi sợ hãi, con người sẽ gián tiếp
khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế, bóng tối
dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có.
Câu 3. Lời khuyên: “Ta cần không phủ nhận mặt xấu trong con người mình” có thể
được hiểu là ta không nên né tránh, chối bỏ mặt xấu đang hiện hữu trong con người
mình. Việc đối diện với mặt xấu trong mỗi con người sẽ giúp con người có nhận thức
đúng về sai lầm, khiếm khuyết của bản thân để tìm cách khắc phục…
Câu 4. Quan điểm mà tác giả thể hiện trong đoạn trích: Để trưởng thành, mỗi con
người phải dũng cảm đối diện với cái xấu ở ngay trong chính con người mình. Đây là
một quan điểm đúng đắn, có ý nghĩ cảnh tỉnh, động viên, khích lệ mỗi người…
34
Now you can use any emoji as an icon!
And of course it resizes without losing quality and you can change the color.
How? Follow Google instructions
https://twitter.com/googledocs/status/730087240156643328
✋👆👉👍👤👦👧👨👩👪💃
🏃💑❤😂😉😋😒😭👶😸🐟🍒
🍔💣📌📖🔨🎃🎈🎨🏈🏰🌏
🔌🔑 and many more...
35
Free templates for all your presentation needs
For PowerPoint and
Google Slides
100% free for
personal or
commercial use
Ready to use,
professional and
customizable
36
Blow your audience
away with attractive
visuals
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
a. Xác định phong
cách ngôn ngữ/
phương thức biểu
đạt/thao tác lập
luận, ...
Đề bài
+ Xác định
PCNN/
PTBĐ/
TTLL, ... chính
được sử dụng
trong văn bản
+ Xác định các
PTBĐ ... được sử
dụng trong văn bản
Cách trả lời
- chỉ cần nêu 1
Giải thích
căn cứ vào khái
niệm, đặc điểm để
xác định phong
cách, phương thức
biểu đạt hay thao
tác lập luận của
văn bản
- liệt kê từ 2 trở lên
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
Đề bài
- Văn bản đề
cập đến điều
gì? Hãy xác định
đề tài của văn
bản.
- Đề tài: đối
tượng được đề
cập đến trong
- Xác định nội dung chính
văn bản
của văn bản/ Hãy xác
- Chủ đề: Nội định chủ đề của văn bản,
dung
chính Tình cảm, cảm xúc của
được đề cập tác giả được thể hiện
đến trong văn trong văn bản (đối với
3
bản
Cách làm
Giải thích
* Đối với văn bản phi nghệ thuật (khoa
học, báo chí,...): xác định từ then chốt,
câu chủ đề, liên kết thông tin, khái quát
thông tin, xác định nội dung chính.
* Đối với văn bản nghệ thuật: chú ý đến
ý nghĩa những hình ảnh, từ ngữ đắt, câu
hay, biện pháp tu từ (thơ), nhân vật, chi
tiết đặc sắc, giọng điệu của văn bản, ...
=> xác định chủ đề
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
Đề bài
Cách làm
Qua văn bản, tác giả muốn
nhắn nhủ điều gì?/ Thông
điệp mà tác giả muốn gửi
đến người đọc/ bài học mà
anh/ chị rút ra?...
- Tư tưởng: Điều
mà tác giả muốn
gửi gắm qua văn
bản (thường là văn
bản nghệ thuật)
4
Giải thích
Chú ý đến ý nghĩa hàm ẩn của VB, cảm nhận
chiều sâu văn bản để xác định
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
b. Xác định
đề tài, chủ
đề, tư tưởng
của văn bản
+ thể hiện
được nội dung
chính
+ hình thức
ngắn gọn, hấp
dẫn.
- Đặt nhan đề
cho văn bản
5
Giải thích
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
c. Dạng câu hỏi
xác định biện + Nếu là một đoạn trích trong tác phẩm văn học => phân tích nó
pháp
nghệ giống như phân tích tác phẩm (bắt buộc phải nắm vững kiến thức nền)
thuật
trong
+ Nếu là đoạn trích từ các bài viết trên báo hoặc các hình thức khác
đoạn trích
thì có một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu sau: liệt kê; lặp cấu trúc, từ
ngữ; chứng minh (đưa các dẫn chứng cụ thể); đối lập (nội dung câu
trước với câu sau); tăng tiến (mức độ tăng dần từ câu trước đến câu
sau).
+ Các câu hỏi xác định phép tu từ phải có 2 bước, gồm gọi tên (phép
gì) và chỉ ra (ở đâu trong văn bản). Nếu thiếu bước sau sẽ mất nửa số
điểm.
6
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
d. Dạng câu hỏi
“theo anh/ chị,
tại sao tác giả
+ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho
cho rằng …”:
rằng…
Câu trả lời sẽ
dựa trên ba căn + Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản
cứ cơ bản sau:
+ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta
7
1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp
Dạng câu hỏi
Đề bài
Cách làm
Giải thích
e. Dạng câu hỏi
nêu ra thông điệp
Có hai cách:
+ Một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất làm thông điệp,
+ H ai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông
điệp.
Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó.
8
2. Những lưu ý khi làm bài
đọc hiểu
✣ Phân bố thời gian: Thời gian hợp lí giao
động từ 20 - 25 phút
✣ Trả lời câu hỏi từ dễ tới khó
✣ Không trả lời dài dòng: Phải trả lời
đúng vào trọng tâm câu hỏi, đúng vào
các “từ khóa” của đáp án chấm.
9
Toàn bộ kiến thức
để làm phần ĐỌC HIỂU môn Ngữ Văn
Văn học là một cách để bạn
sống nhiều cuộc đời.
- Nguyễn Ngọc Tư -
10
Các phương thức biểu
đạt
Xác định phương thức biểu đạt là một trong những
yêu cầu thường gặp trong Phần Đọc hiểu của đề thi
môn Ngữ văn. Có 6 phương thức biểu đạt thường
xuất hiện trong văn bản. Cụ thể:
11
Phương
thức
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Có sự kiện, cốt
- Dùng ngôn ngữ để kể lại
truyện
một hoặc một chuỗi các sự
kiện, có mở đầu -> kết thúc - Có diễn biến câu
Tự sự - Ngoài ra còn dùng để khắc chuyện
họa nhân vật (tính cách,
- Có nhân vật
tâm lí...) hoặc quá trình
- Có các câu trần
nhận thức của con người
thuật/đối thoại
Dùng ngôn ngữ để tái hiện
lại những đặc điểm, tính
Miêu tả
chất, nội tâm của người, sự
vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu
tả
- Từ ngữ sử dụng
chủ yếu là tính từ
12
Thể loại
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật,
tường trình
- Tác phẩm văn học
nghệ thuật (truyện,
tiểu thuyết)
- Văn tả cảnh, tả
người, vật...
- Đoạn văn miêu tả
trong tác phẩm tự
sự.
Phương
thức
Biểu
cảm
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Câu thơ, văn bộc
Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc của
lộ cảm xúc, thái độ người viết
về thế giới xung
- Có các từ ngữ thể
quanh
hiện cảm xúc: ơi,
ôi....
Trình bày, giới thiệu
các thông tin, hiểu
Thuyết
biết, đặc điểm, tính
minh
chất của sự vật,
hiện tượng
Thể loại
- Điện mừng, thăm hỏi,
chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ
trữ tình, tùy bút.
- Các câu văn miêu - Thuyết minh sản phẩm
tả đặc điểm, tính
- Giới thiệu di tích, thắng
chất của đối tượng cảnh, nhân vật
- Có thể là những số - Trình bày tri thức và
liệu chứng minh
phương pháp trong KH.
13
Phương
thức
Nghị
luận
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
- Có vấn đề nghị luận
và quan điểm của
Dùng để bàn bạc phải trái,
người viết
đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ
- Từ ngữ thường mang
kiến, thái độ của người nói,
tính khái quát cao (nêu
người viết rồi dẫn dắt, thuyết
phục người khác đồng tình với chân lí, quy luật)
- Sử dụng các thao tác:
ý kiến của mình.
lập luận, giải thích,
chứng minh
Là phương thức giao tiếp giữa
Nhà nước với nhân dân, giữa
Hành
nhân dân với cơ quan Nhà
chính nước, giữa cơ quan với cơ
công vụ
quan, giữa nước này và nước
khác trên cơ sở pháp lí.
Thể loại
- Cáo, hịch, chiếu,
biểu.
- Xã luận, bình luận,
lời kêu gọi.
- Sách lí luận.
- Tranh luận về một
vấn đề trính trị, xã
hội, văn hóa.
- Hợp đồng, hóa đơn...
- Đơn từ, chứng chỉ...
- Đơn từ
(Phương thức và phong - Báo cáo
cách hành chính công - Đề nghị
vụ thường không xuất
hiện trong bài đọc hiểu)
14
Các bước khi làm phần đọc – hiểu
15
Bước 1.
Đọc thật kỹ đề bài, đọc
đến thuộc lòng rồi hãy làm
từng câu, dễ trước khó
sau.
Đề ngữ văn có 2 phần: đọc hiểu và làm văn. Phần đọc hiểu thường xoay quanh nhiều vấn đề, thí sinh cần
nắm vững những kiến thức cơ bản sau:
✣ Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ
văn bản. Dựa ngay vào các xuất xứ
ghi dưới phần trích của đề bài để
nhận dạng được các phong cách
như: Báo chí, Văn chương nghệ
thuật, Khoa học, Chính luận, Khẩu
ngữ hay Hành chính công vụ.
17
Xác định 5 phương thức biểu đạt
của VB
dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày
Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến
Nhiều từ biểu lộ xúc động
(Tự sự)
(Biểu cảm)
(Nghị luận)
Nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ
Nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh)
Có nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc
18
(Miêu tả)
Nhận biết các BIỆN PHÁP TU TỪ
(Từ vựng, cú pháp)
tu từ: từ vựng
so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
lặp từ, nói quá, nói giảm,
chơi chữ…
tu từ: cú
pháp
lặp cấu trúc câu, giống
kiểu câu trước; đảo ngữ;
câu hỏi tu từ; liệt kê
Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đối tượng nói đến, tăng
thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp
19
dẫn, sâu
sắc.
Đối với văn bản lạ
Học sinh cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu,
từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trình bày
văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng… để có thể trả
lời những câu hỏi:
✣ Nội dung chính của văn bản
✣ Tư tưởng của tác giả gửi gắm trong văn bản
✣ Thông điệp rút ra từ văn bản…
20
Bước 2:
Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ
quan trọng, câu quan trọng.
Việc làm này giúp các em lí giải được yêu
cầu của đề bài và xác định hướng đi đúng
cho bài làm, tránh lan man, lạc đề.
21
Bước 3:
Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời:
Ai?
Cái gì?
Là gì?
Như thế nào?
Kiến thức nào?
Để bài làm được
trọn vẹn hơn,
khoa học hơn
tránh trường hợp
trả lời thiếu.
22
Bước 4
Trả lời tách bạch các câu, các ý.
Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận
từng chữ.
23
Bước 5
Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời.
first
last
second
Không bỏ trống câu nào, dòng nào.
24
Một số lưu ý trong quá trình
làm bài
✣ Viết đúng từ ngữ, trình bày rõ ràng, đúng
chính tả, dấu câu, không viết dài.
✣ Chỉ dùng thời gian khoảng 30 phút làm câu
hỏi đọc hiểu. Trả lời đúng câu hỏi của đề.
✣ Làm trọn vẹn từng câu, không bỏ ý, không
viết vội vàng để giành chắc chắn từng 0,25
điểm bài.
25
MỘT SỐ BÀI TẬP CỦNG
CỐ
26
Đề 1
I. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
“… Những bữa cơm độn sắn, độn khoai trong mùa giáp hạt
đó là chuyện thường xuyên. Ba anh em tôi luôn được bố mẹ
nhường phần cơm. Bố mẹ ăn phần sắn và khoai lang, chúng
tôi cứ vô tư ăn ngon lành. Và những bữa cơm như thế, bố mẹ
luôn ngồi đầu nồi, nhiều hôm tôi thấy bố mẹ thở dài. Hai đứa
em tôi không để ý đến những hành động đó. Trong bữa cơm,
thường có một bát mắm tôm đồng, hoặc sang hơn có thêm
bát sườn lợn được mẹ bằm thật nhỏ và kho thật mặn. Một nồi
canh rau tập tàng. Chỉ đơn sơ vậy thôi, là anh em tôi thấy
ngon biết mấy.
Những mùa giáp hạt, vai mẹ lại gầy đi vì những đêm thức
trắng, trằn trọc với biết bao lo lắng. Tóc bố ngày một thêm
bạc như thể có khói thuốc trên đầu. Anh em tôi cứ thế lớn lên
trên đôi vai gầy của mẹ. Lớn lên trên những sợi tóc bạc của
bố, lớn lên trong tình thương yêu, đùm bọc của gia đình. Lớn
lên trong những mùa giáp hạt, lớn lên trong nồi cơm độn
khoai sắn. Bây giờ ngồi ôn lại những kỷ niệm, ôn lại những
mùa giáp hạt, trong lòng không khỏi cảm thấy rưng rưng.”
(Nguyễn Trung Thành, Báo Giáo dục và thời đại số 100, ra
ngày 26/4/2018)
27
a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? (0,5
điểm).
b. Đặt nhan đề cho văn bản trên. (0,5 điểm).
c. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong
những câu văn sau:
“Anh em tôi cứ thế lớn lên trên đôi vai gầy của mẹ. Lớn
lên trên những sợi tóc bạc của bố, lớn lên trong tình
thương yêu, đùm bọc của gia đình. Lớn lên trong những
mùa giáp hạt, lớn lên trong nồi cơm độn khoai sắn”. (1,0
điểm).
d. “Trong bữa cơm, thường có một bát mắm tôm đồng,
hoặc sang hơn có thêm bát sườn lợn được mẹ bằm thật
nhỏ và kho thật mặn. Một nồi canh rau tập tàng. Chỉ đơn
sơ vậy thôi, là anh em tôi thấy ngon biết mấy”. Trong
đoạn văn trên tác giả nhắc đến những món ăn nào? Tại sao
những món ăn ấy lại được cảm nhận là: anh em tôi thấy
ngon biết mấy. (1,0 điểm).
đ. Qua đoạn văn, tác giả thể hiện được tình cảm gì với gia
đình. (1,0 điểm).
ĐÁP ÁN 1
a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là
Tự sự
b. Nhan đề văn bản: Kỷ niệm không quên; Thương nhớ mùa giáp hạt;
Bữa cơm mùa giáp hạt,…
c. Biện pháp tu từ nổi bật: điệp ngữ “lớn lên”
– Tác dụng:
Nhấn mạnh cội nguồn nuôi dưỡng. Đó là sự hy sinh của cha mẹ, là những vất vả tảo tần bố mẹ đã gánh
chịu để đem đến cho con những ấm no dù đã vào mùa giáp hạt. Không chỉ nuôi dưỡng về thể xác, “anh em tôi”
còn được nuôi dưỡng về tâm hồn, được sống trong tình yêu thương đùm bọc của gia đình. Tất cả đã trở thành
kỷ niệm không thể quên.
d. Những món ăn được tác giả nhắc đến là: mắm tôm đồng, sườn lợn kho mặn, canh rau tập tàng.
– Những món ăn ấy được anh em tôi thấy ngon biết mấy vì:
+ Những món ăn đạm bạc, đơn sơ luôn được chế biến từ đôi bàn tay khéo léo, sự vun vén tảo tần của
mẹ;
+ Chứa đựng tình yêu thương và mong muốn con ăn ngon miệng;
+ Chan chứa không khí gia đình đầm ấm sum họp;
+ Những
được
đ. Tác
giả thểmón
hiện ăn
tình
cảmtái
vớihiện
gia qua
đình:kỷ niệm tuổi thơ trong trẻo.
Sự biết ơn với cha mẹ, tình cảm anh em, nỗi niềm thương nhớ gia đình sâu sắc qua những
hồi tưởng về những gian khổ thời thơ ấu.
28
Đề 2
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Khúc dân ca
Khúc I.
Con cò bay lả bay la
Theo câu quan họ bay ra chiến trường
Nghe ai hát giữa núi non
Mà hương đồng cứ rập rờn trong mây
Khúc II.
Nghìn năm trên dải đất này
Cũ sao được cánh cò bay la đà
Cũ sao được sắc mây xa
Cũ sao được khúc dân ca quê mình!
Khúc III.
Cò bay bằng cánh trắng tinh
Lúa thơm bằng phấn hương lành ai ơi
Mây trôi bằng gió của trời
Là ta, ta hát những lời của ta!
(Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân
29
đội nhân dân, 1973).
Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức
biểu đạt của bài thơ trên.
Câu 2. Hình ảnh Con cò bay lả bay la/
Theo câu quan họ bay ra chiến
trường diễn tả điều gì?
Câu 3. Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng
của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Nghìn năm trên dải đất này
Cũ sao được cánh cò bay la đà
Cũ sao được sắc mây xa
Cũ sao được khúc dân ca quê mình!
Câu 4. Cảm nhận của em về tình cảm
của tác giả thể hiện qua khổ thơ cuối.
1.
2.
– Thể thơ: lục bát.
Đáp án Đề 2
– Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
Là hình ảnh của quê hương yên ả, thanh bình trong hành trang ra trận của người chiến sĩ.
3.
– Biện pháp tu từ:
+ Hoán dụ: nghìn năm.
+ Điệp từ: Cũ sao được; điệp cấu trúc.
– Tác dụng của các BPTT:
+ Khẳng định những câu hát dân ca không bao giờ lạc hậu, xưa cũ.
+ Thể hiện niềm tin vào sức sống bền bỉ mãnh liệt của dân ca nói riêng và những giá trị văn hóa
truyền thống nói chung.
+ Tạo cho lời thơ âm điệu tha thiết.
(HS chỉ ra đúng mỗi biện pháp tu từ, cho 0.5đ; phần nêu hiệu quả đáp ứng được 2/3 yêu cầu,
cho 0.75đ).
4.
Khổ thơ thể hiện sự yêu quý, tự hào từ những quy luật của tự nhiên đến trách nhiệm, niềm
vui tự hát của tác giả đối với quê hương, với tuổi thơ. Đó cũng là biểu hiện của tình cảm gắn bó
với nguồn cội, với đất nước.
30
Đề 3
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Làm sao để niềm vui của người này
không còn là nỗi buồn của người kia.
(2)Làm sao để công nghiệp hóa một ngôi
làng nhưng lại không ung thư hóa dân
làng.(3) Làm sao để tăng lợi nhuận đầu tư
nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi
trường sống. Làm sao để tăng trưởng, để
giàu có hơn nhưng đừng bức tử nguồn nước
cho mai sau… Chỉ có thể là thế khi mình
biết nghĩ đến người khác. Mình không nói
cho hả giận khi người khác nhói lòng. Mình
không chỉ lo cho được việc cho riêng mình
mặc ai kia khổ sở…
…Vô cảm với người khác là thiểu năng cảm
xúc. Còn tệ hơn cả thiểu năng cơ thể. Bởi
vì thiểu năng cảm xúc nghĩa là dù không
phải trời bắt tội, em cũng đã bị tật nguyền
ngay trong cơ thể khỏe mạnh, đẹp đẽ của
31
1. Câu (1) (2) (3) chủ yếu liên
kết với nhau bằng phép liên
kết hình thức nào
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật
của phép điệp ngữ được sử
dụng trong đoạn văn (trình
bày bằng 2-3 câu văn).
3. Thông điệp mà đoạn văn
gửi đến người đọc là gì?
ĐÁP ÁN ĐỀ 3:
1. Phép lặp từ ngữ
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ:
Hs nêu được tác dụng của phép điệp ngữ để nhấn
mạnh, làm nổi bật niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả
về vấn đề phát triển xã hội ổn định trên nhiều mặt
(2,0)
3. Thông điệp mà đoạn văn gửi đến người đọc: Mỗi
chúng ta hãy biết nghĩ đến người khác, đừng để cảm
xúc bị “thiểu năng” vì sự vô32cảm.
Đề 4
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối
lập – bóng tối và ánh sáng. Để hạnh phúc luôn mỉm
cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt
xấu trong con người mình. Khi không dám đối diện với
nỗi sợ hãi và cơn ác mộng giày vò tâm trí, ta sẽ gián
tiếp khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu
trong trái tim mình. Và cứ thế, bóng tối dần xâm chiếm
và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. Ngược
lại, nếu ta can đảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng
vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến.
Thật vậy, sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc
vào sự dũng cảm đối mặt với thử thách – những thử
thách không chỉ ở thế giới bên ngoài mà cả ở thế giới
nội tâm. Bóng tối sẽ không thể tồn tại nếu ta phơi bày
nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và
sự khoan dung, bởi chẳng có bóng tối nào trên thế
gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình
yêu.
(Tian Dayton, Ph. D, Quên hôm qua, sống cho ngày
mai, NXBTổng hợp TP. HCM, tr.129
33
Câu 1. Dựa vào đoạn trích, hãy
cho biết để hạnh phúc luôn
mỉm cười, ta cần phải làm gì?
Câu 2. Theo tác giả, điều gì sẽ
xảy ra nếu mỗi con người không
dám đối diện với nỗi sợ hãi?
Câu 3. Anh/chị hiểu như nào về
lời khuyên: “Ta cần không phủ
nhận mặt xấu trong con người
mình” ?
Câu 4. Anh/ chị hãy nhận xét về
quan điểm tác giả thể hiện
trong đoạn trích.
Đáp án đề 4:
Câu 1. Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và không phủ nhận mặt
xấu trong con người.
Câu 2. Theo tác giả, nếu không dám đối diện với nỗi sợ hãi, con người sẽ gián tiếp
khước từ những cảm xúc tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế, bóng tối
dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có.
Câu 3. Lời khuyên: “Ta cần không phủ nhận mặt xấu trong con người mình” có thể
được hiểu là ta không nên né tránh, chối bỏ mặt xấu đang hiện hữu trong con người
mình. Việc đối diện với mặt xấu trong mỗi con người sẽ giúp con người có nhận thức
đúng về sai lầm, khiếm khuyết của bản thân để tìm cách khắc phục…
Câu 4. Quan điểm mà tác giả thể hiện trong đoạn trích: Để trưởng thành, mỗi con
người phải dũng cảm đối diện với cái xấu ở ngay trong chính con người mình. Đây là
một quan điểm đúng đắn, có ý nghĩ cảnh tỉnh, động viên, khích lệ mỗi người…
34
Now you can use any emoji as an icon!
And of course it resizes without losing quality and you can change the color.
How? Follow Google instructions
https://twitter.com/googledocs/status/730087240156643328
✋👆👉👍👤👦👧👨👩👪💃
🏃💑❤😂😉😋😒😭👶😸🐟🍒
🍔💣📌📖🔨🎃🎈🎨🏈🏰🌏
🔌🔑 and many more...
35
Free templates for all your presentation needs
For PowerPoint and
Google Slides
100% free for
personal or
commercial use
Ready to use,
professional and
customizable
36
Blow your audience
away with attractive
visuals
 







Các ý kiến mới nhất