Ôn tập học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:03' 24-06-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:03' 24-06-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN 6
CÁNH DIỀU
NGỮ
VĂN 6
BÀI TẬP 1
HS đọc câu 1, hoạt động cá nhân: Thống kê tên các thể
loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong
sách Ngữ văn 6 tập 2.
Thể loại
Tên văn bản
Truyện
Bài học đường đời đầu tiên, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Cô bé bán
diêm
Thơ
Đêm nay Bác không ngủ Lượm, Gấu con chân vòng kiềng
Văn nghị luận
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?Khan hiếm nước
ngọt, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Truyện
Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi!
Văn bản thông Phạm Tuyên và ca khúc mừngchiến thắng, Điều gì giúp bóng đá VNchiến
tin
thắng?, Những phát minh “tình cờ và “bất ngờ”
NGỮ
VĂN 6
CÂU 2
– Bài
HS đọc câu 2, hoạt động cá nhân: Nêu nội
dung chính của các bài đọc hiểu trong sgk
Ngữ văn 6 tập 2.
học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): Kể về chú Dế Mèn kiêu căng, hống hách nhưng
biết ân hận trước những việc làm không đúng.
– Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin): Truyện về ông lão khốn khổ và người vợ
tham lam, phụ bạc.
– Cô bé bán diêm (An-dec-xen): Câu chuyện đầy cảm động về em bé nghèo trong đêm
giao thừa.
– Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ): Những chi tiết, hình ảnh chân thật và tình cảm da
diết, cảm động về Bác và tình cảm Bác dành cho mọi người.
– Lượm (Tố Hữu): Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu
nặng của nhà thơ với chú bé.
– Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp): Kể chuyện về chú gấu con hồn nhiên, vui nhộn,
hài hước, từ tự ti về đôi chân vòng kiềng của mình chuyển sang kiêu hãnh.
NGỮ
VĂN 6
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Sự cần thiết của việc bảo vệ và đối
xử nhân đạo với động vật.
– Khan hiếm nước ngọt: Vấn đề nguồn nước đang dần cạn kiệt.
– Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?: Lợi ích của vật nuôi.
– Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh): Kể về người em gái có tấm lòng và tình cảm
trong sáng, vô tư dành cho anh trai của mình.
– Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh): Kể về ba người bạn nhỏ, ban đầu xích mích vì
hiểu lầm, cuối cùng lại kết thành một khối yêu thương.
– Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn): Câu chuyện cảm động của hai cha con Dế Vần trong cách
đối xử với chú chim chích bông.
– Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng: Ghi lại quá trình ra đời của bài hát Như có Bác
trong ngày đại thắng.
– Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?: Nêu lên những nguyên nhân dẫn đến chiến
thắng của đội tuyển bóng đá Việt Nam.
– Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”: Sự ra đời không ngờ đến của một số phát minh.
–
NGỮ
VĂN 6
CÂU 3
HS đọc câu 3, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Nêu những điều cần chú ý
về cách đọc truyện (truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin,
truyện ngắn); thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản
thông tin.
Những điểm cần chú ý về cách đọc:
– Truyện (truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin, truyện ngắn): Xác định
được một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3,
đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý
nghĩa,…).
– Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả: Xác định được những đặc điểm hình thức (vần, nhịp, biện
pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
– Văn bản nghị luận: Xác định được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,
…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
– Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện theo nguyên nhân – kết quả: Xác định được
một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai,…), nội dung
(đề tài, vấn đề, ý nghĩa,…).
Câu 4.
HS đọc câu 4, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Thống kê các văn bản văn học (truyện,
thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6: từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức
của mỗi thể loại ở hai tập sách.
Tên văn bản
Đặc điểm
Thánh Gióng
Tập 1
Thạch Sanh
Hướng đến thể loại truyền thuyết, cổ tích.
Sự tích Hồ Gươm
Bài học đường đời đầu tiên
Truyện
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Tập 2
Bức tranh của em gái tôi
Điều không tính trước
Hướng đến truyện đồng thoại và truyện
ngắn.
Chích bông ơi!
À ơi tay mẹ
Tập 1
Về thăm mẹ
Tập trung vào thể loại lục bát.
Ca dao Việt Nam
Thơ
Đêm nay Bác không ngủ
Tập 2
Lượm
Gấu con chân vòng kiềng
Tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.
→ Sự khác biệt về đặc điểm hình thức của thơ là ở học kì I tập trung
vào thơ lục bát, học kì II tập trung vào thể thơ 5 chữ, 4 chữ, có yếu tô tự
sự, miêu tả.
NGỮ
VĂN 6
Câu 5
Thống kê các văn bản nghị luận đã học ở hai tập sách Ngữ
văn 6. Từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của
thể loại văn nghị luận ở hai tập sách.
NGỮ
VĂN 6
Thể loại
Tập
Văn bản
nghị luận
Tên văn bản
Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng
khổ (Nguyễn Đăng Mạnh)
Tập 1
Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng
yêu nước (Bùi Mạnh Nhị)
Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu)
Sự khác biệt về
nội dung đề tài
của thể loại ở hai
tập sách
Văn bản nghị luận
văn học
NGỮ
VĂN 6
Thể loại
Tập
Tên văn bản
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động
vật?(Theo Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du)
Tập 2 Khan hiếm nước ngọt (Theo Trịnh Văn)
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?(theo Thuỳ
Dương)
Sự khác biệt về
nội dung đề tài
của thể loại ở hai
tập sách
Văn bản nghị luận
xã hội
Thể loại
Văn bản
thông tin
Tập
Tên văn bản
Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ
Sự khác biệt về nội dung đề
tài của thể loại ở hai tập
sách
Tập Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”
1
Giờ Trái Đất
Sự kiện được theo trật tự thời
gian.
Thể loại
Tập
Sự khác biệt về nội dung đề
tài của thể loại ở hai tập
sách
Văn bản
thông tin
Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến
thắng
Tập Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến
2
thắng?
Tên văn bản
Những phát minh ” tình cờ và bất ngờ”
Sự kiện được thuật lại theo
nguyên nhân – kết quả.
NGỮ
VĂN 6
II. Viết
Câu 6
HS đọc câu 6, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'):
Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách
Ngữ văn 6, tập hai.
Các kiểu văn bản được luyện viết trong sách Ngữ văn 6.
tập hai là:
- Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
- Viết bài văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự,
miêu tả.
- Tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.
NGỮ
VĂN 6
Câu 7
HS đọc câu 7, hoạt động cá nhân/ nhóm bàn (5'):.Nêu và chỉ ra mối
quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu câu viết trong các bài ở
sách Ngữ văn 6, tập hai.
Trong SGK Ngữ Văn tập II nội dung đọc hiểu và phần viết khá tương đồng và logic.
Học sinh cần phải đọc hiểu dược văn bản thì mới có thể xác định được cách viết bài
văn cả về hình thức và nội dung.
VD: Cần đọc hiểu nội dung các văn ban thông tin: Phạm Tuyên và ca khúc mừng
chiến thắnh, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng, Những phát minh tình cờ và
bất ngờ mới có thể thực hiện được yêu cầu viết Tóm tắt văn bản thuyết minh.
NGỮ
VĂN 6
Câu 8
HS đọc câu 8, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Chỉ ra ý
nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh hoạ
hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,... (văn bản đa phương thức).
- Tạo điều kiện để học sinh động não, sáng tạo, từ đó kích thích sự khám
phá kiến thức của học sinh.
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não Thông thường chúng ta
ghi chép thông tin bằng các hình
NGỮ
VĂN 6
Câu 9
HS đọc câu 9, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Nêu các yêu cầu
rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các
yêu cầu này có mối quan hệ thế nào với yêu câu đọc và viết?
- Yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai.
+ Nói: Kể lại được câu chuyện mà mình muốn kể, biết cách ngắt ngừng, nhấn mạnh vào
trọng tâm câu chuyện, câu chuyện nói phải được miêu tả rõ ràng mạch lạc, nêu ra được
vấn đề thảo luận
+ Nghe: Nắm được nội dung trình bày của người khác. Có thái độ và kĩ năng nghe phù
hợp
- Các yêu cầu nói và nghe có mối quan hệ mật thiết với yêu cầu đọc và viết. Học sinh cần
đọc hiểu nắm chắc những kiến thức quan trọng và nội dung và hình thức từ đó triển khai
bài viết hoàn chỉnh của mình. Từ nội dung bài viết đó sẽ phát triển, thêm bớt những nội
dung để thành bài nói hoàn chỉnh.
NGỮ
VĂN 6
Câu 10
HS đọc câu 10, hoạt động cá nhân: Các nội dung
tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là
những nội dung nào?
- Bài 6: Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
– Bài 7: Biện pháp tu từ hoán dụ
– Bài 8: Từ Hán Việt
– Bài 9: Trạng ngữ
– Bài 10: Dấu ngoặc kép, lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu.
Chọn một trong hai đề sau và viết thành bài văn ngắn (khoảng 2 trang)
- Đề 1. Giới thiệu một nhân vật có tấm lòng nhân hậu trong các văn bản
truyện đã học ở sgk Ngữ văn 6 tập 2 và nêu lí do vì sao em thích nhân
vật này.
- Đề 2. Có ý kiến cho rằng việc nuôi chó, mèo trong nhà không những
không có tác dụng gì mà còn mất vệ sinh, thậm chí có khi nguy hiểm.
Em có tán thành suy nghĩ này không? Hãy nêu ý kiến của em và đưa ra
các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến ấy.
VĂN 6
CÁNH DIỀU
NGỮ
VĂN 6
BÀI TẬP 1
HS đọc câu 1, hoạt động cá nhân: Thống kê tên các thể
loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong
sách Ngữ văn 6 tập 2.
Thể loại
Tên văn bản
Truyện
Bài học đường đời đầu tiên, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Cô bé bán
diêm
Thơ
Đêm nay Bác không ngủ Lượm, Gấu con chân vòng kiềng
Văn nghị luận
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?Khan hiếm nước
ngọt, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Truyện
Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi!
Văn bản thông Phạm Tuyên và ca khúc mừngchiến thắng, Điều gì giúp bóng đá VNchiến
tin
thắng?, Những phát minh “tình cờ và “bất ngờ”
NGỮ
VĂN 6
CÂU 2
– Bài
HS đọc câu 2, hoạt động cá nhân: Nêu nội
dung chính của các bài đọc hiểu trong sgk
Ngữ văn 6 tập 2.
học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): Kể về chú Dế Mèn kiêu căng, hống hách nhưng
biết ân hận trước những việc làm không đúng.
– Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin): Truyện về ông lão khốn khổ và người vợ
tham lam, phụ bạc.
– Cô bé bán diêm (An-dec-xen): Câu chuyện đầy cảm động về em bé nghèo trong đêm
giao thừa.
– Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ): Những chi tiết, hình ảnh chân thật và tình cảm da
diết, cảm động về Bác và tình cảm Bác dành cho mọi người.
– Lượm (Tố Hữu): Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu
nặng của nhà thơ với chú bé.
– Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp): Kể chuyện về chú gấu con hồn nhiên, vui nhộn,
hài hước, từ tự ti về đôi chân vòng kiềng của mình chuyển sang kiêu hãnh.
NGỮ
VĂN 6
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?: Sự cần thiết của việc bảo vệ và đối
xử nhân đạo với động vật.
– Khan hiếm nước ngọt: Vấn đề nguồn nước đang dần cạn kiệt.
– Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?: Lợi ích của vật nuôi.
– Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh): Kể về người em gái có tấm lòng và tình cảm
trong sáng, vô tư dành cho anh trai của mình.
– Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh): Kể về ba người bạn nhỏ, ban đầu xích mích vì
hiểu lầm, cuối cùng lại kết thành một khối yêu thương.
– Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn): Câu chuyện cảm động của hai cha con Dế Vần trong cách
đối xử với chú chim chích bông.
– Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng: Ghi lại quá trình ra đời của bài hát Như có Bác
trong ngày đại thắng.
– Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?: Nêu lên những nguyên nhân dẫn đến chiến
thắng của đội tuyển bóng đá Việt Nam.
– Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”: Sự ra đời không ngờ đến của một số phát minh.
–
NGỮ
VĂN 6
CÂU 3
HS đọc câu 3, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Nêu những điều cần chú ý
về cách đọc truyện (truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin,
truyện ngắn); thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản
thông tin.
Những điểm cần chú ý về cách đọc:
– Truyện (truyện đồng thoại, truyện của An-đéc-xen và Pu-skin, truyện ngắn): Xác định
được một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3,
đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý
nghĩa,…).
– Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả: Xác định được những đặc điểm hình thức (vần, nhịp, biện
pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
– Văn bản nghị luận: Xác định được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,
…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…).
– Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện theo nguyên nhân – kết quả: Xác định được
một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai,…), nội dung
(đề tài, vấn đề, ý nghĩa,…).
Câu 4.
HS đọc câu 4, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Thống kê các văn bản văn học (truyện,
thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6: từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức
của mỗi thể loại ở hai tập sách.
Tên văn bản
Đặc điểm
Thánh Gióng
Tập 1
Thạch Sanh
Hướng đến thể loại truyền thuyết, cổ tích.
Sự tích Hồ Gươm
Bài học đường đời đầu tiên
Truyện
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Tập 2
Bức tranh của em gái tôi
Điều không tính trước
Hướng đến truyện đồng thoại và truyện
ngắn.
Chích bông ơi!
À ơi tay mẹ
Tập 1
Về thăm mẹ
Tập trung vào thể loại lục bát.
Ca dao Việt Nam
Thơ
Đêm nay Bác không ngủ
Tập 2
Lượm
Gấu con chân vòng kiềng
Tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.
→ Sự khác biệt về đặc điểm hình thức của thơ là ở học kì I tập trung
vào thơ lục bát, học kì II tập trung vào thể thơ 5 chữ, 4 chữ, có yếu tô tự
sự, miêu tả.
NGỮ
VĂN 6
Câu 5
Thống kê các văn bản nghị luận đã học ở hai tập sách Ngữ
văn 6. Từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của
thể loại văn nghị luận ở hai tập sách.
NGỮ
VĂN 6
Thể loại
Tập
Văn bản
nghị luận
Tên văn bản
Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng
khổ (Nguyễn Đăng Mạnh)
Tập 1
Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng
yêu nước (Bùi Mạnh Nhị)
Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu)
Sự khác biệt về
nội dung đề tài
của thể loại ở hai
tập sách
Văn bản nghị luận
văn học
NGỮ
VĂN 6
Thể loại
Tập
Tên văn bản
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động
vật?(Theo Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du)
Tập 2 Khan hiếm nước ngọt (Theo Trịnh Văn)
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?(theo Thuỳ
Dương)
Sự khác biệt về
nội dung đề tài
của thể loại ở hai
tập sách
Văn bản nghị luận
xã hội
Thể loại
Văn bản
thông tin
Tập
Tên văn bản
Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ
Sự khác biệt về nội dung đề
tài của thể loại ở hai tập
sách
Tập Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập”
1
Giờ Trái Đất
Sự kiện được theo trật tự thời
gian.
Thể loại
Tập
Sự khác biệt về nội dung đề
tài của thể loại ở hai tập
sách
Văn bản
thông tin
Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến
thắng
Tập Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến
2
thắng?
Tên văn bản
Những phát minh ” tình cờ và bất ngờ”
Sự kiện được thuật lại theo
nguyên nhân – kết quả.
NGỮ
VĂN 6
II. Viết
Câu 6
HS đọc câu 6, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'):
Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách
Ngữ văn 6, tập hai.
Các kiểu văn bản được luyện viết trong sách Ngữ văn 6.
tập hai là:
- Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
- Viết bài văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự,
miêu tả.
- Tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.
NGỮ
VĂN 6
Câu 7
HS đọc câu 7, hoạt động cá nhân/ nhóm bàn (5'):.Nêu và chỉ ra mối
quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu câu viết trong các bài ở
sách Ngữ văn 6, tập hai.
Trong SGK Ngữ Văn tập II nội dung đọc hiểu và phần viết khá tương đồng và logic.
Học sinh cần phải đọc hiểu dược văn bản thì mới có thể xác định được cách viết bài
văn cả về hình thức và nội dung.
VD: Cần đọc hiểu nội dung các văn ban thông tin: Phạm Tuyên và ca khúc mừng
chiến thắnh, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng, Những phát minh tình cờ và
bất ngờ mới có thể thực hiện được yêu cầu viết Tóm tắt văn bản thuyết minh.
NGỮ
VĂN 6
Câu 8
HS đọc câu 8, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Chỉ ra ý
nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh hoạ
hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,... (văn bản đa phương thức).
- Tạo điều kiện để học sinh động não, sáng tạo, từ đó kích thích sự khám
phá kiến thức của học sinh.
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não Thông thường chúng ta
ghi chép thông tin bằng các hình
NGỮ
VĂN 6
Câu 9
HS đọc câu 9, hoạt động cá nhân/ cặp đôi (5'): Nêu các yêu cầu
rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các
yêu cầu này có mối quan hệ thế nào với yêu câu đọc và viết?
- Yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai.
+ Nói: Kể lại được câu chuyện mà mình muốn kể, biết cách ngắt ngừng, nhấn mạnh vào
trọng tâm câu chuyện, câu chuyện nói phải được miêu tả rõ ràng mạch lạc, nêu ra được
vấn đề thảo luận
+ Nghe: Nắm được nội dung trình bày của người khác. Có thái độ và kĩ năng nghe phù
hợp
- Các yêu cầu nói và nghe có mối quan hệ mật thiết với yêu cầu đọc và viết. Học sinh cần
đọc hiểu nắm chắc những kiến thức quan trọng và nội dung và hình thức từ đó triển khai
bài viết hoàn chỉnh của mình. Từ nội dung bài viết đó sẽ phát triển, thêm bớt những nội
dung để thành bài nói hoàn chỉnh.
NGỮ
VĂN 6
Câu 10
HS đọc câu 10, hoạt động cá nhân: Các nội dung
tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là
những nội dung nào?
- Bài 6: Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
– Bài 7: Biện pháp tu từ hoán dụ
– Bài 8: Từ Hán Việt
– Bài 9: Trạng ngữ
– Bài 10: Dấu ngoặc kép, lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu.
Chọn một trong hai đề sau và viết thành bài văn ngắn (khoảng 2 trang)
- Đề 1. Giới thiệu một nhân vật có tấm lòng nhân hậu trong các văn bản
truyện đã học ở sgk Ngữ văn 6 tập 2 và nêu lí do vì sao em thích nhân
vật này.
- Đề 2. Có ý kiến cho rằng việc nuôi chó, mèo trong nhà không những
không có tác dụng gì mà còn mất vệ sinh, thậm chí có khi nguy hiểm.
Em có tán thành suy nghĩ này không? Hãy nêu ý kiến của em và đưa ra
các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến ấy.
 







Các ý kiến mới nhất