Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương II. Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tuân
Ngày gửi: 09h:57' 04-04-2012
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tuân
Ngày gửi: 09h:57' 04-04-2012
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG
HÌNH HỌC 9
Bài tập1:
Lấy hai điểm A, B thuộc đường tròn (O) sao cho cung AmB có số đo 600
a/ Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Tính góc AOB.
b/ Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB. Tính góc ACB.
c/ Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA ch?n cung AmB.
Tính góc ABt
d/ Vẽ góc ADB có đỉnh D nằm trong đường tròn. So sánh ADB và ACB.
e/ Vẽ góc AEB có đỉnh E bên ngoài đường tròn (E và C nằm cùng phía đối với AB). So sánh AEB và ACB.
Bài tập 2. Cho tam giác ABC vuông ở A và có AB > AC, đường cao AH. Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại E, vẽ nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F.
a, Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp.
b, Biết góc B bằng 300 ; BH = 4cm. Tính:
Độ dài cung BmE.
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BE và cung BmE.
Đáp án:
- Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn
- Sđ AmB = Sđ AOB; Sđ AnB = 3600 - Sđ AmB
- Sđ AB + Sđ BC = Sđ AC ? B thuộc cung AC
. C
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc ở tâm ?
- Số đo cung AmB được tính như thế nào ?
số đo cung AnB tính như thế nào ?
- Khi nào thì: Sđ AB + Sđ BC = Sđ AC
n
CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I/ Lý thuyết:
1. Góc ở tâm
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc nội tiếp.
- Nêu định lí về số đo của góc nội tiếp.
- Nêu các hệ quả của định lí trên.
Đáp án:
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn.
- Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
- Trong một đường tròn:
+ Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
+ Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
+ Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
+ Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
I/ Lý thuyết:
Gúc ? tõm
Gúc n?i ti?p
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung .
- Nêu định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung .
- Nêu hệ quả định lí trên.
Đáp án:
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh nằm trên đường tròn, một cạnh là tia tiếp tuyến, một cạnh chứa một dây của đường tròn
- Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây bằng nửa số đo của cung bị chắn.
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
Câu hỏi: - Nêu định lí về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn.
Đáp án:
- Số đo góc có đỉnh bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
E
Câu hỏi: - Nêu định nghĩa góc có đỉnh bên ngoài đường tròn ?
- Nêu định lí về số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn .
Đáp án:
- Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn là góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn, hai cạnh của góc có điểm chung với đường tròn
- Số đo góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
5. Gúc cú d?nh bờn ngoi du?ng trũn
1) Thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn?
2) Tứ giác nội tiếp đường tròn có tính chất gì?
3) Phát biểu một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp ?
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
5. Gúc cú d?nh bờn ngoi du?ng trũn
6. T? giỏc n?i ti?p
IV. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN:
C = 2πR.
S = πR2.
HÌNH HỌC 9
Bài tập1:
Lấy hai điểm A, B thuộc đường tròn (O) sao cho cung AmB có số đo 600
a/ Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Tính góc AOB.
b/ Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB. Tính góc ACB.
c/ Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA ch?n cung AmB.
Tính góc ABt
d/ Vẽ góc ADB có đỉnh D nằm trong đường tròn. So sánh ADB và ACB.
e/ Vẽ góc AEB có đỉnh E bên ngoài đường tròn (E và C nằm cùng phía đối với AB). So sánh AEB và ACB.
Bài tập 2. Cho tam giác ABC vuông ở A và có AB > AC, đường cao AH. Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại E, vẽ nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F.
a, Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp.
b, Biết góc B bằng 300 ; BH = 4cm. Tính:
Độ dài cung BmE.
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BE và cung BmE.
Đáp án:
- Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn
- Sđ AmB = Sđ AOB; Sđ AnB = 3600 - Sđ AmB
- Sđ AB + Sđ BC = Sđ AC ? B thuộc cung AC
. C
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc ở tâm ?
- Số đo cung AmB được tính như thế nào ?
số đo cung AnB tính như thế nào ?
- Khi nào thì: Sđ AB + Sđ BC = Sđ AC
n
CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I/ Lý thuyết:
1. Góc ở tâm
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc nội tiếp.
- Nêu định lí về số đo của góc nội tiếp.
- Nêu các hệ quả của định lí trên.
Đáp án:
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn.
- Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
- Trong một đường tròn:
+ Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
+ Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
+ Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
+ Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
I/ Lý thuyết:
Gúc ? tõm
Gúc n?i ti?p
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung .
- Nêu định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung .
- Nêu hệ quả định lí trên.
Đáp án:
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh nằm trên đường tròn, một cạnh là tia tiếp tuyến, một cạnh chứa một dây của đường tròn
- Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây bằng nửa số đo của cung bị chắn.
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
Câu hỏi: - Nêu định lí về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn.
Đáp án:
- Số đo góc có đỉnh bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
E
Câu hỏi: - Nêu định nghĩa góc có đỉnh bên ngoài đường tròn ?
- Nêu định lí về số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn .
Đáp án:
- Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn là góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn, hai cạnh của góc có điểm chung với đường tròn
- Số đo góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
5. Gúc cú d?nh bờn ngoi du?ng trũn
1) Thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn?
2) Tứ giác nội tiếp đường tròn có tính chất gì?
3) Phát biểu một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp ?
I/ Lý thuyết:
1.Gúc ? tõm
2.Gúc n?i ti?p
3. Gúc t?o b?i tia ti?p tuy?n v dõy cung
4. Gúc cú d?nh ? bờn trong du?ng trũn
5. Gúc cú d?nh bờn ngoi du?ng trũn
6. T? giỏc n?i ti?p
IV. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN:
C = 2πR.
S = πR2.
 








Các ý kiến mới nhất