Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Quyên
Ngày gửi: 04h:48' 19-10-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
GV soạn giảng: Hồ Thị Quyên
Trường: THPT Đông Hiếu

1566

10-1917

BÀI 8
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Oa – sinh - tơn

Vua Minh Trị

Tôn Trung Sơn

NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC
1. Những kiến thức cơ bản
2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
3. Bài tập thực hành

PHÂN KÌ LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ
NGUỒN GỐC ĐẾN 1918.

Công xã
Nguyên
thủy
Cách
Đây
4 vạn
năm

TNKIV
(TCN)
đến TNK
III
(TCN)

Cổ
Đại
(CHNL)

Công
Nguyên
(CN)

Trung
Đại
(XHPK)

Năm
476

Năm
1566

Cận đại
(XHTB)

Năm

1918

*Những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới
cận đại
-

-

Sự thắng lợi của Cách mạng tư sản, sự xác lập
và phát triển của chủ nghĩa tư bản
Sự ra đời và phát triển của phong trào công
nhân quốc tế
Sự xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản và
phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ
nghĩa thực dân
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa dẫn
tới chiến tranh thế giới



1. Những kiến thức cơ bản.

Bài 29: CM Hà Lan và CMTS Anh

Bài 39: Quốc tế thứ hai

Bài 30:CT giành độc lập . . . ở Bắc Mĩ

Bài 40:Lênin và PTCN Nga

Bài 31:CM tư sản Pháp cuối TK XVIII

LỚP 11

Bài 32: CM công nghiệp ở Châu Âu

Bài 1: Nhật Bản

Bài 33: Hoàn thành CMTS ở Âu Mĩ

Bài 2: Ấn Độ

Bài 34: CNTB chuyển sang Gđ ĐQCN Bài 3: Trung Quốc
Bài 35: Các nước A, P, Đ, Mĩ và . . . .

Bài 4:Các nước Đông Nam Á

Bài 36: Sự hình thành và Pt của PTCN

Bài 5: Châu Phi và KV MLT

Bài 37: Mác và Ăngghen. Sự ra …

Bài 6:C. tranh TG thứ nhất

Bài 38: QTế thứ nhất và công xã Pari

Bài 7:Những thành tựu v.
hoá

HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Nhóm 1: Lập bảng thống kê về các cuộc Cách mạng tư sản và
sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
-

Nhóm 2: Lập bảng thống kê về Phong trào công nhân và sự ra
đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

- Nhóm 3: Lập bảng thống kê về quá trình xâm lược chủ nghĩa
thực dân, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Á,
Phi, Mĩlatinh và chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nhóm 4: Nhóm chuyên gia: Nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm

Thời gian
1566

Sự kiện
Cách mạng Hà lan

Kết quả - Ý nghĩa
- Lật đổ ách thống trị của Tây Ban
Nha
- Mở đường cho CNTB phát triển
1640 –1688
Cách mạngTư sản Anh
- Lật đổ chế độ PK
 
- Tạo điều kiện cho CNTB phát
triển
1775 -1783
Chiến tranh giành độc lập Hợp chúng quốc châu Mỹ thành lập
 
của 13 thuộc địa Anh ở - Mở đường cho kinh tế TBCN
Bắc Mỹ
phát triển
1789 - 1794 Cách mạng tư sản Pháp
Lật đổ chế độ phong kiến , đưa giai
 
 
cấp tư sản lên cầm quyền. Mở
đường cho CNTB phát triển
Những năm Cách mạng công nghiệp
- Máy móc ra đời năng suất lao
60 TK XVIII  
động tăng.Sản xuất phát triển.
- Mở đường cho CNTB phát triển
Tháng1/1868 Cuộc Duy tân Minh trị
(Nhật)
ở Nhật Bản.
Năm 1911

Cách mạng Tân Hợi ở
Trung Quốc

- Lật đổ triều đình phong kiến mãn
Thanh, mở đường cho kinh tế
TBCN phát triển

Hình ảnh một số cuộc Cách
mạng tư sản

Cách mạng tư sản Anh

Cách mạng Hà Lan

Chiến tranh giành độc
lập ở Bắc Mỹ

Cách mạng tư sản Pháp

Thời gian
- Nửa đầu
TK XIX
2-1848
 
Năm1864
 
Năm 1871
 
Năm 1889
 
Năm 1917
 

Sự kiện
Phong trào công nhân
Pháp, Đức, Anh..
Tuyên ngôn Đảng cộng
sản..
Quốc tế thứ nhất thành lập.

Kết quả. Ý nghĩa

Còn mang nặng tính tự phát
 
Là văn kiện có tính chất cương lĩnh
đầu tiên của CNXH khoa học.
Truyền bá chủ nghĩa Mác vào
p.trào công nhân.Lãnh đạo phong
trào CN thế giới
Công xã Pa-Ri..
Thành lập nhà nước vô sản đầu tiên
 
trên thế giới.
Quốc tế thứ hai thành lập. Tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác
 
và lãnh đạo phong trào công nhân
quốc tế.
Cách mạng tháng 10 Nga . CNXH đã trở thành hiện thực. Ảnh
hưởng sâu sắc đến p.trào công nhân
và gpdt trên thế giới.

A

Bãi công của 40 vạn công nhân Chicago 1. 5. 1886

A

Thời gian
Cuối thế kỉ
XIX đầu thế
kỉ XX
Từ 1900 đến
1901

Sự kiện

Chủ nghĩa thực dân đẩy
mạnh xâm lược thuộc địa.
 
Phong trào Nghĩa Hòa
Đoàn
 
Cuối XIX đầu Phong trào đấu tranh của
XX.
nhân dân ĐNA.

Kết quả. Ý nghĩa

Hoàn thành quá trình xâm lược ở Á
,Phi,Mĩ la tinh.
 
Bị đàn áp.Tiêu biểu cho tinh thần
đấu tranh bất khuất chống CNTD
của nhân dân Trung Quốc…
Lần lượt thất bại.Thể hiện sự đoàn
kết và ý thức đấu tranh chống thực
dân xâm lược.
Thế kỉ XIX
Phong trào đấu tranh của Lần lượt thất bại.Thể hiện tinh thần
 
nhân dân châu Phi
đấu tranh bất khuất chống CNTD.
Đầu thế kỉ Phong trào đấu tranh của Nhiều quốc gia tư sản độc lập ra
XIX
nhân dân Mĩ la tinh
đời
 
Từ 1914 - Chiến tranh thế giới thứ Các nước đế quốc thắng trận thu
1918
nhất
được lợi lớn, bản đồ thế giới được
chia lại. Phong trào CMTG phát
triển mạnh mẽ....



1. Những kiến thức cơ bản.

a, 1566-1648

1. Cách mạng tư sản Anh

b. 1640-1688

2. Cách mạng tư sản ở Hà Lan

c. 1773 - 1781

3. Cách mạng tư sản Pháp

d. 1789-1815

4. CT giành độc lập của các TĐ Anh ở Bắc Mĩ

e. 1861-1865

5. Công xã Pari

g. 1871

6. Nội chiến ở Mĩ .

h. 1911

7. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản

i. 1868

8. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

k, 1914 - 1918

9. Chiến tranh thế giới thứ nhất

1. Chủ nghĩa Mác

A. Vạch ra đường lối đấu tranh đúng đắn cho phong
trào Công nhân quốc tế chống lại giai cấp tư sản.

2. CNĐQ cuối TKXIX đầu TK XX

B. Nhằm lật đổ sự thống trị của thực dân Anh.

3. Cách mạng tư sản Pháp

C. Đua nhau đi xâm lược thuộc địa.

4. Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

D. Nhằm lật đổ sự thống trị chế độ phong kiến do
vua Lu I XVI đứng đầu.

5. Chiến tranh thế giới thứ nhất

G. Khủng hoảng trầm trọng trên mọi mặt; bị các nước
Thực dân nhòm ngó, chuẩn bị xâm lược.

6. Hầu hết các nước châu Á, Phi, Mĩ
la tinh cuối TKXIXX, đầu TKXX

E. Là cuộc chiến tranh đế quốc nhằm mục đích giành
giật thuộc địa; đã để lại hậu quả nặng nề cho nhân loại.

2 - Nhận thức đúng những vần đề chủ yếu

- Bản chất của các cuộc cách mạng tư sản :Thực hiện mục tiêu
chung đánh bại chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho CNTB phát
-triển.
Cuối TK XIX - đầu TK XX CNTB chuyển từ tự do canh tranh
sang giai đoạn tư bản độc quyền(CNĐQ) song bản chất không thay
đổi.
- Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc  các cuộc
đấu tranh của vô sản chống tư sản ngày càng mạnh mẽ là cơ sở cho
sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- CNTB phát triển gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc
địa ở khu vực Á, Phi và Mỹ La tinh.
+ Hình thành mâu thuẫn giữa các nước đế quốc  chiến tranh thế
giới thứ nhất 1914 – 1918.
+ Là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
khu vực Á, Phi, Mỹ La Tinh.

Hãy nêu những đặc điểm của cách mạng tư sản? (Nguyên nhân, động lực
cách mạng, lãnh đạo cách mạng, hình thức, nhiệm vụ, xu hướng phát triển)

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH MẠNG TƯ SẢN
- Nguyên nhân bùng nổ: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ
nghĩa với quan hệ phong kiến lạc hậu.
- Động lực cách mạng: quần chúng nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách
mạng tiến lên.
- Lãnh đạo cách mạng: tư sản hoặc quí tộc tư sản hóa....
- Hình thức: nội chiến, chiến tranh giải phóng dân tộc, cải cách hoặc thống
nhất đất nước,...
- Nhiệm vụ:
+ Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở
đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
+ Giải quyết quyền lợi cho nhân dân lao động (Ruộng đất cho nông dân và
tiền lương cho công nhân.
+ Thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến.
- Xu hướng phát triển: Thiết lập và tạo điều kiện cho CNTB ra đời, phát
triển.

• Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc
- Thời gian: 30 năm cuối thế XIX- đầu thế kỉ XX
- Các đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc:
+ Tập trung sản xuất, tập trung tư bản hình thành
các tổ chức độc quyền
+ Các nước đế quốc đẩy mạnh việc xâm lược thuộc
địa
- Những mâu thuẫn chủ yếu:
+ Giữa giai cấp vô sản và tư sản
+ Giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc
+ Giữa các nước đế quốc với nhau

Thành tựu
+Thủ tiêu hoàn toàn chế độ
Vị trí,Vai trò phong kiến bảo thủ, phản
của lịch sử động ->Xác lập chế độ TBCN
thế giới cận tiến bộ hơn.
đạithế giới + Phát triển về kinh tế, kĩ thuật.
+ Đạt thành tự rực rỡ về văn hóa.
cận đại

Hạn chế
++ Quan hệ bóc lột tàn bạo
của tư sản với vô sản.
+ Chiến tranh xâm lược và
sự bóc lột thuộc địa của các
nước thực dân.
+ Chiến tranh thế giới 1 là
cuộc chiến tranh tàn khốc
nhất trong lịch sử.

BÀI TẬP
1. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong
các cuộc cách mạng tư sản là:
A. Tư sản
B. Quý tộc mới
C. Công nhân
D. Nhân dân lao động

2. Mục tiêu chính của các cuộc cách mạng tư
sản là:
A. Lật đổ Quý tộc mới
B. Lật đổ giới chủ
C. Lật đổ chế độ phong kiến
D. Lật đổ Địa chủ

3. Những mâu thuẫn trong lòng các nước đế
quốc là:
A. Quý tộc mới >< Tư sản
B. Tư sản >< Phong kiến
C. Vô sản >< Tư sản
D. Vô sản >< Phong kiến

4. Đây là 1 trong những dấu hiệu đánh dấu
CNTB CNĐQ
A. Gây chiến tranh
B. Xâm lược thuộc địa
C. Phát triển đại công nghiệp
D. Ông chủ thuê người làm

5. Để giải quyết những mâu thuẫn về quyền lợi
ở các thuộc địa, các nước đế quốc đã làm gì?
A. Tham gia cuộc chiến tranh thế giới
B. Đàm phán, phân chia lại thị trường
C. Đế quốc cũ nhân nhượng đế quốc mới
D. Đế quốc mới cướp thuộc địa của đế quốc cũ

BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN
ĐẠI

3. Bài tập thực hành

Câu 6. Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập là
A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII
B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)
C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 7. Cuộc cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc
mới là
A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII
B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)
C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 8. Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “Đại cách mạng”?
A. Cách mạng Nga 1905- 1907
B. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVII
C. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX

BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN
ĐẠI

3. Bài tập thực hành

Câu 9. Một điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản khi chuyển
sang giai đoạn độc quyền là
A. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài
B. Thành lập nhiều tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
C. Hợp tác với các nước, các khu vực trên thế giới
D. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 10. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. Trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản
chủ nghĩa.
B. Trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết
được.
C. Xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử.
D. Trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa.

BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN
ĐẠI

3. Bài tập thực hành

Câu 11. Từ cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã có chuyển biến gì?
A. Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống bao trùm thế giới
B. Chủ nghĩa tư bản đạt được sự tăng trưởng cao về kinh tế
C. Chủ nghĩa tư bản tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
D. Cách mạng công nghiệp bắt đầu được tiến hành ở khắp các nước tư bản
Câu 12: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản đã dẫn đến?
A. Phong trào công nhân ngày càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất
C. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
D. Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.
Câu 13. Ý nào sau đâu không phải là một trong những vấn đề cơ bản của lịch sử thế
giới cận đại?
A. Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
B. Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế
C. Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống
chủ nghĩa thực dân
D. Cuộc đấu tranh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN
ĐẠI

3. Bài tập thực hành

Câu 14. Cơ sở dẫn tới sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là
A. Lí luận của chủ nghĩa Mác
B. Vai trò to lớn của Mác và Ăngghen
C. Thực tiễn phong trào đấu tranh của công nhân
D. Sự phát triển phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản
Câu 15. Người sáng lập học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là
A. Mác và Lênin
B. Mác và Ăngghen
C. Ăngghen và Lênin
D. Ăngghen và Đimitơrốp
Câu 16. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế
quốc đã
A. Tấn công nước Nga
B. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị
C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước
D. Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa
 
Gửi ý kiến