Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 09h:12' 18-05-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 09h:12' 18-05-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
GV GIẢNG DẠY: TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG HOA CHÀO CÁC EM HỌC SINH KHỐI 7
TRƯỜNG THCS AN HỒNG
Khởi động
15
14
13
12
11
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
7
9
10
11
6
4
5
2
3
8
11. dấu chấm (.)
11. Kết thúc câu trần thuật.
9.Dấu chấm hỏi (?)
9.Kết thúc câu nghi vấn.
10.Dấu chấm than (!)
10. Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
8. Dấu phẩy ( , )
8. Tách các phần phụ, các vế câu ghép, các bộ phận cùng chức.
7.Dấu chấm phẩy ( ; )
7. Tách các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Tách các bộ phận liệt kê có cấu tạo phức tạp.
6.Dấu chấm lửng ( . . . )
6 - Biểu thị một số phần chưa kể hết.
- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp câu văn, sự hài hước.
5. Dấu gạch ngang ( _ )
5 - Đánh dấu các bộ phận chú thích.
- Đánh dấu lời nói của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê.
-Nối các từ trong một liên danh.
4.Dấu gạch nối ( - )
4.Nối các tiếng trong từ phiên âm.
3.Dấu ngoặc đơn ( ( ) )
3.Đánh dấu các phần có chức năng chú thích.
2.Dấu ngoặc kép ( “ ” )
2- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo,… dẫn trong câu.
1. Dấu hai chấm ( : ).
1- Báo trước phần giải thích, thuyết minh.
- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại.
Trò chơi “Tìm ẩn số ”
Ôn tập Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
15
14
13
12
11
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
I. Hệ thống hóa kiến thức cơ bản
1. Các dấu câu đã học
1. Các dấu câu đã học
1. Dấu chấm (.)
- Đặt cuối câu trần thuật, dùng để kết thúc câu .
2. Dấu chấm hỏi (?)
- Đặt cuối câu nghi vấn, dùng để kết thúc câu.
3. Dấu chấm than (!)
- Đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán dùng để kết thúc câu.
.
4. Dấu phẩy (‘)
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
+Giữa các thành phần phụ của câu với CN- VN
+Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
+Giữa một từ ngữ và bộ phận chú thích của nó
+ Giữa các vế của một câu ghép
5. Dấu chấm lửng (…)
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn;
Chuẩn bị cho sự xuất hiện từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm.
6. Dấu chấm phẩy (;)
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
7. Dấu gạch ngang
( _ )
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời núi trực tiếp của nhõn vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
-
8. Dấu ngoặc đơn ( )
Đánh dấu phần chú thích(giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm.)
9. Dấu hai chấm (:)
- Đánh dấu ( b¸o tríc) phần giải thích, thuyết minh cho mét phần trước ®ã.
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại
10. Dấu ngoặc kép
( “ ” )
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay cã hµm ý mỉa mai.
Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san …được dÉn.
LƯU Ý :
- Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
+ Khi viết, dấu gạch ngang viết dài hơn dấu gạch nối.
+ Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, thường dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
- Dấu phẩy và dấu chấm phẩy cùng dùng để ngăn cách giữa các vế trong câu ghép, nhưng dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép cùng sử dụng trong lời dẫn trực tiếp:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của nhân vật trong hội thoại.
+ Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn được dẫn lại.
- Dấu câu còn được sử dụng với mục đích tu từ.
2. Các phép biến đổi câu
- Thêm bớt thành phần câu .
- Chuyển đổi kiểu câu .
a, Rút gọn câu
b, mở rộng câu
- Thêm TN
- Dùng cụm c-v mở rộng câu
c, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
(1) Dùng dấu câu thích hợp với mỗi câu sau đây:
a, Quà mẹ cho em nhiều lắm: búp bê bóng bay hộp màu
b, Tổ1 manh liềm xảo xẻng tổ 2 mang chổi, cuốc.
c, Hà Nội Vinh là tuyến đường đẹp nhất
- Giáo viên gọi học sinh làm bài.
- Yêu cầu nhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại KT
KQ
a, Dùng dấu : (,), (...)
b, Dùng dấu (,),(;)
c, Dùng dấu (-)
(Bài 2) : Phục hồi các dấu gạch ngang trong các câu sau đây và nêu rõ tác dụng.
a.Tình hữu nghị Việt Lào Khơ-me anh em đời đời bền vững.
b.Thi đua yêu nước để:
Diệt giặc dốt.
Diệt giặc đói.
Diệt giặc ngoại xâm.(Hồ Chí Minh)
c. Bạn An lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
Việt - Lào - Khơ-me
=> Nối liên danh
-
-
-
Bạn An - lớp trưởng lớp tôi => đánh dấu bộ phận chú thích
=> liệt kê
Bài tập 3:
Viết đoạn văn biểu cảm về ca Huế, có sử dụng dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
Bài làm:
Ca Huế trên sông Hương là một hoạt động âm nhạc đã có từ lâu và đã trở thành một nét đặc trưng của văn hóa xứ Huế. Để thưởng thức một bản ca Huế đúng chất Huế, người nghe sẽ được ngồi trên thuyền rồng, lênh đênh trên dòng sông Hương thơ mộng trong không gian yên tĩnh của màn đêm. Trên khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, đàn tì bà, đàn nhị...Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sánh để gõ nhịp. Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp; nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng. Khi trăng đã lên cao, gió mơn man nhè nhẹ, con thuyền trôi nhẹ trên dòng sông Hương thơ mộng với tiếng ca Huế ngọt ngào vang lên trong không gian bốn bề yên tĩnh. Có lẽ, chính điều đó đã làm nên sức hút riêng của ca Huế mà không vùng đất nào có được.
Trao đổi nhóm( 10 phút)
Vòng 1( 2 phút) :- Tìm hiểu ví dụ theo cõu h?i SGK/ 151.
- Sửa lại và chỉ rõ lỗi mắc.
Nhóm 1:
Tỏc ph?m "Lóo H?c" lm em vụ cựng xỳc d?ng trong xó h?i cu, bi?t bao nhiờu ngu?i nụng dõn dó s?ng nghốo kh? co c?c nhu lóo H?c.
Nhóm 2:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny. Ông l h?c sinh xu?t sắc nh?t.
Nhóm 3:
Cam quýt bu?i xoi l nh?ng d?c s?n c?a vựng ny.
Nhóm 4:
Qu? th?t, tụi khụng bi?t gi?i quy?t v?n d? ny nhu th? no v b?t d?u t? dõu? Anh cú th? cho tụi m?t l?i khuyờn khụng. D?ng b? m?c tụi lỳc ny.
Bài tập 3:
Viết đoạn văn biểu cảm về ca Huế, có sử dụng câu đặc biệt và dấu chấm lửng.
Trao đổi nhóm( 10 phút)
Vòng 1( 2 phút)
- Nhóm 1:
Tỏc ph?m "Lóo H?c" lm em vụ cựng xỳc d?ng trong xó h?i cu, bi?t bao nhiờu ngu?i nụng dõn dó s?ng nghốo kh? co c?c nhu lóo H?c.
Nhóm 2:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny. ễng l h?c sinh xu?t s?c nh?t.
Nhóm 3:
Cam quýt bu?i xoi l nh?ng d?c s?n c?a vựng ny.
Nhóm 4:
Qu? th?t, tụi khụng bi?t gi?i quy?t v?n d? ny nhu th? no v b?t d?u t? dõu? Anh cú th? cho tụi m?t l?i khuyờn khụng. D?ng b? m?c tụi lỳc ny.
Vòng 2( 4 phút) :
- Hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm mới nhận xét của nhóm mình về ví dụ nhóm em vừa tìm hiểu.
- Cùng với các bạn nhóm mới khái quát lại các lỗi thường gặp về dấu câu.
Tác phẩm” Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc. (LaõoHaïc)
Sửa lại:
Tác phẩm“Lão Hạc”làm em vô cùng xúc động.Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
Lỗi mắc: Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
S?a:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny, ụng l h?c sinh xu?t s?c nh?t.
Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.
Lỗi mắc: Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Cam quýt bưởi xoài là những đặc sản của vùng này.
Sửa lại: Cam, quýt, bưởi, xoài là những đặc sản của vùng này.
Lỗi mắc: Thi?u d?u thớch h?p d? tỏch cỏc b? ph?n c?a cõu khi c?n thi?t.
Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
Sửa lại: Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
Lỗi mắc: Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Ghi nhớ
Khi viết, cần tránh các lỗi sau đây về dấu câu:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;
Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
III. Luyện tập
1. Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A( ) Thầy đã về( )…
Mặc kệ chúng nó( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm( )Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách( )
Ngoài đình( ) mõ đập chan chát( ) trống cái đánh thùng thùng( ) tù và thổi như ếch kêu( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi( )
( ) Thế nào( )Thầy em có mệt lắm không( )Sao chậm về thế ( )Trán đã nóng lên đây mà( )
( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
III. Luyện tập
Bµi tËp 1:
Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A ( ) Thầy đã về( )…
( Theo Ngô Tất Tố, “Tắt đèn”)
III. Luyện tập
1. Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A( ) Thầy đã về( )…
Mặc kệ chúng nó( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm( )Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách( )
Ngoài đình( ) mõ đập chan chát( ) trống cái đánh thùng thùng( ) tù và thổi như ếch kêu( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi( )
( ) Thế nào( )Thầy em có mệt lắm không( )Sao chậm về thế ( )Trán đã nóng lên đây mà( )
( Theo Ngô Tất Tố, “Tắt đèn”)
,
.
.
,
:
-
!
!
!
!
,
,
.
,
.
,
,
,
.
,
:
_
?
?
?
!
Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi.Mẹ dặn là “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.”
S?a l?i: Sao mói t?i gi? anh m?i v?? M? ? nh ch? anh mói. M? d?n l anh ph?i lm xong bi t?p trong chi?u nay.
Lỗi: thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc và lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp( có điều chỉnh chữ viết hoa trong những trường hợp cần thiết)
b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.
L?i:
-Thiếu dấu thích hợp để ngắt các bộ phận của câu, thiếu dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Sửa lại:
Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”.
c.Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
L?i: - Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Sửa lại:
Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Bài tập 3: H·y ®Æt mét c©u cho mçi t×nh huống sau,trong đó có sử dụng dấu câu thÝch hợp .
Tình huống 1: Hãy giới thiệu về một nhà văn trong ch¬ng tr×nh ng÷ v¨n lớp 8.
Tình huống 2: Khuyên các bạn trong lớp hãy giữ gìn môi trường học đường.
Dấu câu
Dấu đặt cuối câu để kÕt thóc câu.
Dấu đặt trong câu
để ng¨n cách bé phËn câu.
(.), (?), (!)
(,), (;), (:), (…), ( ), (“ ”), (-)
Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
*Bài vừa học: Hoàn thiện bảng tổng kết về dấu câu và ghi nhớ. Làm bài tập trong vở bài tập và sách BT trắc nghiệm.
-Viết đoạn văn thuyết minh về một đồ dùng, trong đó có sử dụng một số dấu câu đã học.
*Bài mới: Ôn tập kiến thức phần Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
+Ôn các bài sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; câu ghép; các loại dấu câu; các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh.
GV GIẢNG DẠY: TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG HOA TRƯỜNG THCS AN HỒNG
CHÀO CÁC EM
TRƯỜNG THCS AN HỒNG
Khởi động
15
14
13
12
11
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
7
9
10
11
6
4
5
2
3
8
11. dấu chấm (.)
11. Kết thúc câu trần thuật.
9.Dấu chấm hỏi (?)
9.Kết thúc câu nghi vấn.
10.Dấu chấm than (!)
10. Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
8. Dấu phẩy ( , )
8. Tách các phần phụ, các vế câu ghép, các bộ phận cùng chức.
7.Dấu chấm phẩy ( ; )
7. Tách các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Tách các bộ phận liệt kê có cấu tạo phức tạp.
6.Dấu chấm lửng ( . . . )
6 - Biểu thị một số phần chưa kể hết.
- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp câu văn, sự hài hước.
5. Dấu gạch ngang ( _ )
5 - Đánh dấu các bộ phận chú thích.
- Đánh dấu lời nói của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê.
-Nối các từ trong một liên danh.
4.Dấu gạch nối ( - )
4.Nối các tiếng trong từ phiên âm.
3.Dấu ngoặc đơn ( ( ) )
3.Đánh dấu các phần có chức năng chú thích.
2.Dấu ngoặc kép ( “ ” )
2- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo,… dẫn trong câu.
1. Dấu hai chấm ( : ).
1- Báo trước phần giải thích, thuyết minh.
- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại.
Trò chơi “Tìm ẩn số ”
Ôn tập Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
15
14
13
12
11
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
I. Hệ thống hóa kiến thức cơ bản
1. Các dấu câu đã học
1. Các dấu câu đã học
1. Dấu chấm (.)
- Đặt cuối câu trần thuật, dùng để kết thúc câu .
2. Dấu chấm hỏi (?)
- Đặt cuối câu nghi vấn, dùng để kết thúc câu.
3. Dấu chấm than (!)
- Đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán dùng để kết thúc câu.
.
4. Dấu phẩy (‘)
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
+Giữa các thành phần phụ của câu với CN- VN
+Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
+Giữa một từ ngữ và bộ phận chú thích của nó
+ Giữa các vế của một câu ghép
5. Dấu chấm lửng (…)
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn;
Chuẩn bị cho sự xuất hiện từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm.
6. Dấu chấm phẩy (;)
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
7. Dấu gạch ngang
( _ )
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời núi trực tiếp của nhõn vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
-
8. Dấu ngoặc đơn ( )
Đánh dấu phần chú thích(giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm.)
9. Dấu hai chấm (:)
- Đánh dấu ( b¸o tríc) phần giải thích, thuyết minh cho mét phần trước ®ã.
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại
10. Dấu ngoặc kép
( “ ” )
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay cã hµm ý mỉa mai.
Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san …được dÉn.
LƯU Ý :
- Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
+ Khi viết, dấu gạch ngang viết dài hơn dấu gạch nối.
+ Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, thường dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
- Dấu phẩy và dấu chấm phẩy cùng dùng để ngăn cách giữa các vế trong câu ghép, nhưng dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép cùng sử dụng trong lời dẫn trực tiếp:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu lời nói của nhân vật trong hội thoại.
+ Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn được dẫn lại.
- Dấu câu còn được sử dụng với mục đích tu từ.
2. Các phép biến đổi câu
- Thêm bớt thành phần câu .
- Chuyển đổi kiểu câu .
a, Rút gọn câu
b, mở rộng câu
- Thêm TN
- Dùng cụm c-v mở rộng câu
c, Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
(1) Dùng dấu câu thích hợp với mỗi câu sau đây:
a, Quà mẹ cho em nhiều lắm: búp bê bóng bay hộp màu
b, Tổ1 manh liềm xảo xẻng tổ 2 mang chổi, cuốc.
c, Hà Nội Vinh là tuyến đường đẹp nhất
- Giáo viên gọi học sinh làm bài.
- Yêu cầu nhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại KT
KQ
a, Dùng dấu : (,), (...)
b, Dùng dấu (,),(;)
c, Dùng dấu (-)
(Bài 2) : Phục hồi các dấu gạch ngang trong các câu sau đây và nêu rõ tác dụng.
a.Tình hữu nghị Việt Lào Khơ-me anh em đời đời bền vững.
b.Thi đua yêu nước để:
Diệt giặc dốt.
Diệt giặc đói.
Diệt giặc ngoại xâm.(Hồ Chí Minh)
c. Bạn An lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
Việt - Lào - Khơ-me
=> Nối liên danh
-
-
-
Bạn An - lớp trưởng lớp tôi => đánh dấu bộ phận chú thích
=> liệt kê
Bài tập 3:
Viết đoạn văn biểu cảm về ca Huế, có sử dụng dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
Bài làm:
Ca Huế trên sông Hương là một hoạt động âm nhạc đã có từ lâu và đã trở thành một nét đặc trưng của văn hóa xứ Huế. Để thưởng thức một bản ca Huế đúng chất Huế, người nghe sẽ được ngồi trên thuyền rồng, lênh đênh trên dòng sông Hương thơ mộng trong không gian yên tĩnh của màn đêm. Trên khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, đàn tì bà, đàn nhị...Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sánh để gõ nhịp. Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp; nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng. Khi trăng đã lên cao, gió mơn man nhè nhẹ, con thuyền trôi nhẹ trên dòng sông Hương thơ mộng với tiếng ca Huế ngọt ngào vang lên trong không gian bốn bề yên tĩnh. Có lẽ, chính điều đó đã làm nên sức hút riêng của ca Huế mà không vùng đất nào có được.
Trao đổi nhóm( 10 phút)
Vòng 1( 2 phút) :- Tìm hiểu ví dụ theo cõu h?i SGK/ 151.
- Sửa lại và chỉ rõ lỗi mắc.
Nhóm 1:
Tỏc ph?m "Lóo H?c" lm em vụ cựng xỳc d?ng trong xó h?i cu, bi?t bao nhiờu ngu?i nụng dõn dó s?ng nghốo kh? co c?c nhu lóo H?c.
Nhóm 2:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny. Ông l h?c sinh xu?t sắc nh?t.
Nhóm 3:
Cam quýt bu?i xoi l nh?ng d?c s?n c?a vựng ny.
Nhóm 4:
Qu? th?t, tụi khụng bi?t gi?i quy?t v?n d? ny nhu th? no v b?t d?u t? dõu? Anh cú th? cho tụi m?t l?i khuyờn khụng. D?ng b? m?c tụi lỳc ny.
Bài tập 3:
Viết đoạn văn biểu cảm về ca Huế, có sử dụng câu đặc biệt và dấu chấm lửng.
Trao đổi nhóm( 10 phút)
Vòng 1( 2 phút)
- Nhóm 1:
Tỏc ph?m "Lóo H?c" lm em vụ cựng xỳc d?ng trong xó h?i cu, bi?t bao nhiờu ngu?i nụng dõn dó s?ng nghốo kh? co c?c nhu lóo H?c.
Nhóm 2:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny. ễng l h?c sinh xu?t s?c nh?t.
Nhóm 3:
Cam quýt bu?i xoi l nh?ng d?c s?n c?a vựng ny.
Nhóm 4:
Qu? th?t, tụi khụng bi?t gi?i quy?t v?n d? ny nhu th? no v b?t d?u t? dõu? Anh cú th? cho tụi m?t l?i khuyờn khụng. D?ng b? m?c tụi lỳc ny.
Vòng 2( 4 phút) :
- Hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm mới nhận xét của nhóm mình về ví dụ nhóm em vừa tìm hiểu.
- Cùng với các bạn nhóm mới khái quát lại các lỗi thường gặp về dấu câu.
Tác phẩm” Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc. (LaõoHaïc)
Sửa lại:
Tác phẩm“Lão Hạc”làm em vô cùng xúc động.Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
Lỗi mắc: Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
S?a:
Th?i cũn tr?, h?c ? tru?ng ny, ụng l h?c sinh xu?t s?c nh?t.
Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.
Lỗi mắc: Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Cam quýt bưởi xoài là những đặc sản của vùng này.
Sửa lại: Cam, quýt, bưởi, xoài là những đặc sản của vùng này.
Lỗi mắc: Thi?u d?u thớch h?p d? tỏch cỏc b? ph?n c?a cõu khi c?n thi?t.
Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
Sửa lại: Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
Lỗi mắc: Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Ghi nhớ
Khi viết, cần tránh các lỗi sau đây về dấu câu:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;
Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
III. Luyện tập
1. Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A( ) Thầy đã về( )…
Mặc kệ chúng nó( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm( )Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách( )
Ngoài đình( ) mõ đập chan chát( ) trống cái đánh thùng thùng( ) tù và thổi như ếch kêu( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi( )
( ) Thế nào( )Thầy em có mệt lắm không( )Sao chậm về thế ( )Trán đã nóng lên đây mà( )
( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
III. Luyện tập
Bµi tËp 1:
Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A ( ) Thầy đã về( )…
( Theo Ngô Tất Tố, “Tắt đèn”)
III. Luyện tập
1. Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
( ) A ( )Thầy đã về( )A( ) Thầy đã về( )…
Mặc kệ chúng nó( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm( )Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách( )
Ngoài đình( ) mõ đập chan chát( ) trống cái đánh thùng thùng( ) tù và thổi như ếch kêu( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi( )
( ) Thế nào( )Thầy em có mệt lắm không( )Sao chậm về thế ( )Trán đã nóng lên đây mà( )
( Theo Ngô Tất Tố, “Tắt đèn”)
,
.
.
,
:
-
!
!
!
!
,
,
.
,
.
,
,
,
.
,
:
_
?
?
?
!
Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi.Mẹ dặn là “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.”
S?a l?i: Sao mói t?i gi? anh m?i v?? M? ? nh ch? anh mói. M? d?n l anh ph?i lm xong bi t?p trong chi?u nay.
Lỗi: thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc và lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Bài tập 2: Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp( có điều chỉnh chữ viết hoa trong những trường hợp cần thiết)
b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.
L?i:
-Thiếu dấu thích hợp để ngắt các bộ phận của câu, thiếu dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Sửa lại:
Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”.
c.Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
L?i: - Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
Sửa lại:
Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Bài tập 3: H·y ®Æt mét c©u cho mçi t×nh huống sau,trong đó có sử dụng dấu câu thÝch hợp .
Tình huống 1: Hãy giới thiệu về một nhà văn trong ch¬ng tr×nh ng÷ v¨n lớp 8.
Tình huống 2: Khuyên các bạn trong lớp hãy giữ gìn môi trường học đường.
Dấu câu
Dấu đặt cuối câu để kÕt thóc câu.
Dấu đặt trong câu
để ng¨n cách bé phËn câu.
(.), (?), (!)
(,), (;), (:), (…), ( ), (“ ”), (-)
Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
*Bài vừa học: Hoàn thiện bảng tổng kết về dấu câu và ghi nhớ. Làm bài tập trong vở bài tập và sách BT trắc nghiệm.
-Viết đoạn văn thuyết minh về một đồ dùng, trong đó có sử dụng một số dấu câu đã học.
*Bài mới: Ôn tập kiến thức phần Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
+Ôn các bài sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; câu ghép; các loại dấu câu; các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh.
GV GIẢNG DẠY: TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG HOA TRƯỜNG THCS AN HỒNG
CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất