Tuần 34. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị tâm dan
Ngày gửi: 23h:48' 24-12-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: bùi thị tâm dan
Ngày gửi: 23h:48' 24-12-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
TIẾT 42
CẤU TRÚC ĐỀ THI 2017
Đọc hiểu: ( 3điểm)
Phương thức biểu đạt.
Phong cách chức năng ngôn ngữ
Biên pháp tu từ
Phương thức trần thuật
Phép liên kết
Thao tác lập luận
Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ đặt nhan đề cho văn bản
Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện cho văn bản
Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận( hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ kết cấu đoạn văn)
Yêu cầu nhận diện thể thơ.
II) LÀM VĂN:
1) Nghị luận xã hội: ( 2ĐIỂM)
-Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Nghị luận về một vấn đề xã hội
2.)Nghị luận văn học( 5điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 200 từ nêu ý kiến của em về một vấn đề trong phần đọc hiểu
1.Dạng đề phân tích cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ, một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
2. Dạng đề phân tích cảm nhận về đoạn trích văn xuôi
3. Dạng đề nghị luận về tình huống truyện
4. Dạng đề phân tích/ cảm nhận nhân vật, chi tiết trong tác phẩm…
5. Dạng đề so sánh, đối chiếu: hai nhân vật, hai chi tiết, hai tư tưởng, hai đoạn thơ, hai hay nhiều bài thơ…
6. Dạng đề bình luận một ý kiến bàn về văn học.
7. Dạng đề nghị luận hai ý kiến bàn về văn học.
8. Có dạng đề tích hợp nghị luận xã hội : Phân tích, cảm nhận về tác phẩm, sau đó liên hệ thực thế. Đây là kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
2.)Nghị luận văn học( 5điểm)
CHUYÊN ĐỀ :
ĐỌC HIỂU
I. VĂN BẢN:
1.Khái niệm:
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu nhiều đoạn.
2.Đặc điểm
Các câu trong văn bản liên kết chặt chẽ, cả văn bản được xây dưng theo kết cấu mạch lạc
Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó trọn vẹn.
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số mục đích giao tiếp nhất định
Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chình về nội dung
Đề thi theo hướng đổi mới: theo nghĩa rộng
*Văn bản thuộc tác phẩm thơ văn nghệ thuật và các loại văn bản viết về Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, toán sinh...
*Văn bản liền mạch trên giấy và các văn bản kết hợp giữa kênh chữ, kênh hình( biểu đồ, đồ thi, minh họa, công thức, tranh ảnh, hình khối, bản đồ..)
BÍ QUYẾT GIẢI MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VĂN BẢN
1) Xác định chủ đề:
Cần xác định đối tượng quan tâm của nhà văn là gì? Đâu là điểm giao thoa giữa hiện thực khách quan trong tác phẩm và sự chủ quan của tác giả?
Ví dụ: “ Tắt đèn” sự mâu thuẫn giữa nông dân và bọn cường hào quan lại trong nông thôn Việt Nam
2) Xác định ý nghĩa tư tưởng của đoạn văn bản:
Để xác định được tư tưởng của tác phẩm ta cần lí giải, nhận thức và khát vọng của nhà văn thể hiện trong tác phẩm thông qua hình tượng nghệ thuật.
Ví dụ: Thông qua hình tượng “ Lão Hạc”, Nam Cao khẳng định người nông dân tuy lâm vào cảnh bần cùng nhưng vẫn giữ được bản chất lương thiện.
3) Xác định nhan đề:
Để xác định được nhan đề : cần xác định được nội dung tư tưởng của văn bản, nó phải cô đọng được cái thần, cái hồn của tác phẩm
BÀI TẬP
Hãy nêu câu chủ đề và đặt nhan đề cho đoạn văn sau:
“Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc ở môi trường khác nhau là có thể thấy rõ điều đó.Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoăc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như cây mây.Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai, giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.”
Trả lời:
Câu chủ đề: “giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”
Nhan đề:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ THỂ VÀ
MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU NHẬN DiỆN PHƯƠNG THỨC BiỂU ĐẠT( 6 PT)
1.Tự sự
Trình bày diễn biến sự việc
2.Miêu tả
Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
3.Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4.Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận
5.Thuyết minh
Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp
6.Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
* BÀI TẬP:
Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào:
“ Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gờm gờm trông gớm chết! Hắn mặc cái quần nái đen với áoTây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế: trông gớm chết!”
Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn?
Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, miêu tả, bểu cảm.
BÍ QUYẾT:
Nếu đoạn văn có hai yếu tố là tự sự và miêu tả thì chọn phương thức chính : Miêu tả
Nếu đoạn văn có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì chọn phương thức chính là: biểu cảm
Nếu đoạn văn có nội dung chính là miêu tả nhưng nội dung chính vẫn cung cấp cho người đọc những thông tin hiểu biết khách quan về sự vật , hiện tượng thì chọn phương thức chính là thuyết minh
Nếu đoạn văn bản một đoạn thơ thì phương thức cơ bản vẫn là biểu cảm
II) YÊU CẦU NHẬN DiỆN PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ( 6PC)
* BÀI TẬP
VÍ DỤ 1:
“ Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.Đồng thời chúng hiểu biết ham hoạt động và đầy ước vọng.tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận
“ Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hóa, tức là di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật xương sống. Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triển ở động vật cỏ.Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết mi mắt thứ ba ở bò sát và chim. Mấu lồi ở mép vành tai phía trên của người là di tích đầu nhọn của vành tai thú.”
( Ngữ văn 12, tập 1,Nxb Giáo dục)
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Ví dụ 2:
Trả lời:
Phong cách ngôn ngữ khoa học
* BÍ QUYẾT:
1.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HoẠT:
Một số nhật kí đã xuất bản như: Nhật kí đặng thùy Trâm, Mãi mãi tuổi 20( Nguyễn Văn Thạc)… vẫn là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Một số bức thư nổi tiếng như: Thư của tổng thống Mĩ A.Lincoin gửi thầy hiệu trưởng con trai mình( Ngữ văn 10), Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ( Ngữ văn 6)… Vẫn là phong cách ngông ngữ sinh hoạt
Đặc trưng:
-Tính cụ thể
-Tính cảm xúc
-Tính cá thể
* BÍ QUYẾT:
2.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Phân biệt hồi kí với nhật kí
Hồi kí là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật( do quá trình hồi tưởng. Sắp xếp các sự kiện nội dung ngôn từ)
Nhật kí là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt( ghi chép sự việc hàng ngày)
Các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ văn chương không bị giới hạn bởi pham vi giao tiếp, không gian giao tiếp và thời gian giao tiếp. Vd, tác phẩm nhiều thế kỉ vẫn đen đến rung động cho con người, mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp.
Tác phẩm văn học nước ngoài vẫn gợi cảm xúc cho người đọc trong nước.
Đặc trưng
-Tính hình tượng
-Tính truyền cảm
-Tính cá thể hóa
BÍ QUYẾT:
3.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
Nếu một bài xã luận( thuộc phong cách ngông ngữ chính luận) nhưng đăng trên báo thì có thể chọn một trong hai phong cách ngôn ngữ: chính luận hoặc báo chí hoặc cả hai
Các dạng của phong cách ngôn ngữ báo chí: báo hình, báo viết, báo nói, báo mạng, kể cả văn bản quảng cáo sản phẩm cũng thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
Đặc trưng
-Tính thông tin thời sự
- Tính ngắn gọn
-Tính sinh động hấp dẫn
-Một số thể loại thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận:
Văn bản trung đại: Hịch, cáo, chiếu, biểu( biểu tạ ơn của Nguyễn Trãi)
Văn bản hiện đại: cương lĩnh ( các cương lĩnh chính trị của Đảng)
Xã luận( vd: xã luận về ngày 20/11). Tuyên ngôn, lời kêu gọi, tham luận
BÍ QUYẾT:
4. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LuẬN
Đặc trưng
-Tính công khai quan điểm chính trị
-Tính chặt chẽ trong diễn đạt suy luận
-Tính truyền cảm thuyết phục
BÍ QUYẾT:
5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Lời giảng của thầy cô là phong cách ngôn ngữ khoa học
-Các phần tiểu dẫn, ghi nhớ trong sách giáo khoa ngữ văn là phong cách ngôn ngữ khoa học
Đặc trưng
Tính khái quát trừu tượng
Tính chặt chẽ logic
Tính khách quan phi cá thể
BÍ QUYẾT:
6.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
-Trong các nội dung thi, phong cách ngôn ngữ hành chính hầu như không được đề cập đến.
- Phần phong cách ngôn ngữ khi làm bài không cần phải nhớ chi tiết từng phong cách mà chỉ cần nắm đặc trưng phong cách để xác định đúng kiểu phong cách của văn bản
Đặc trưng
Tính khôn mẫu
Tính chính xác
Tính công vụ
III. YÊU CẦU NHẬN DiỆN VÀ NÊU TÁC DỤNG CỦA CÁC BiỆN PHÁP TU TỪ
BiỆN PHÁP TU TỪ
NGỮ ÂM: Điệp âm, điệp vần, điệp thanh…( tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)
TỪ VỰNG: So sánh,ẩn dụ,nhân hóa,hoán dụ,tương phản, phóng đại, nói giảm.
CÚ PHÁP:Điệp ngữ,lặp cú pháp,câu hỏi tu từ,liệt kê, đảo ngữ,chêm xen.
I)NHẬN DiỆN CÁC BiỆN PHÁP TU TỪ:
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
1) Điệp phụ âm đầu:
Là BPTT từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại phụ âm đầu, nhằm mục đích tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ.
Ví dụ: làn ao lóng lánh bóng trăng loe ( Nguyễn khuyến)
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
2) Điệp vần:
Là BPTT ngữ âm trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có vần giống nhau nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng tính nhạc của câu thơ.
Ví dụ: Lá bàng đang đỏ ngon cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
( Tiếng hát sang xuân- Tố Hữu)
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
3) Điệp thanh:
Là biệp pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại thanh điệu thường là cùng một nhóm bằng hay trắc, nhằm mục đích tạo hình và diễn cảm cho câu thơ.
Ví dụ: Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương( Tản Đà)
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
1.SO SÁNH
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em như búp trên cành
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. ẨN DỤ
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
3. NHÂN HÓA
Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
VD:Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
4.HOÁN DỤ
Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
5.NÓI GiẢM
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
1) ĐiỆP NGỮ
Là lặp lại có ý thức những từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong long người đọc, người nghe
Các dạng: điệp nối tiếp, điệp vòng tròn, điệp cách quãng.
VI DỤ: đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
Là biện pháp tu từ lặp lại một vài yếu tố ở đầu câu hoặc cuối câu trong một số câu tiếp theo
2) Lặp cú pháp
Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thành con sông dai
Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay cao
VÍ DỤ
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
3. Câu hỏi tu từ
Về hình thức là câu hỏi mà về thực chất đó là câu khẳng định hoặc phủ định có cảm xúc. Có ý nghĩa khẳng định làm cho hình tượng văn học đẹp đẽ gấp bội
Ví dụ
Em là ai? Cô gái hay nàng tiên
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em là mây hay là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông?
Thịt da em là sắt hay là đồng?
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
5. Đảo ngữ
Là hiện tượng vi phạm có chủ định trật tự chuẩn mực của các đơn vị lời nói nhằm mục đích tách ra thành một thành tố nghĩa- cảm xúc nào đó.
Ví Dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng( Huy cận)
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
6.Chêm Xen
Là thành phần chêm vào trong câu nhằm bổ sung thông tin, biểu hiện tình cảm cảm xúc
VÍ dụ:
Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả những đặc quyền của pháp trên đất nước Việt Nam ( Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
BÍ QUYẾT:
Cần nhớ một số biện pháp quan trọng: ẩn dụ , hoán dụ, so sánh, nhân hóa, điệp từ, liệt kê, phép lặp phép tương phản ( đối)
- Khi đề hỏi “ xác định biện pháp tu từ” hiểu là các biên pháp tu từ từ vựng
- Khi đề hỏi” xác định biện pháp nghệ thuật” nghĩa là tất cả các biện pháp tu từ ở nhiều cấp độ: ngữ âm- từ vựng- cấu trúc.
Đọc kĩ câu hỏi, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác định rõ yêu cầu của câu hỏi ( xác định một hay nhiều biện pháp tu từ, xác định kiểu tu từ nào)
Xác định nội dung tư tưởng của văn bản
-Xác định từ ngữ có chứa phép tu từ
Để xác định được biện pháp tu từ thực hiện các bước sau:
Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ:
Trả lời các câu hỏi:
Biện pháp này làm nổi bật hình ảnh nào? Đối tượng nào?
Biện pháp đó góp phần thể hiện tình cảm gì của tác giả?
YÊU CẦU NÊU TÁC DỤNG CỦA BiỆN PHÁP TU TỪ
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Chỉ ra biệp pháp tu từ được thể hiện trong đoạn thơ sau và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
“ Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si”
( Vội vàng- Xuân Diệu)
Trả lời:
Biện pháp tu từ được sử dụng là phép trùng điệp( điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc)
Điệp từ “ của”
Điệp ngữ” này đây”
Điệp cấu trúc” này đây... Của”
Tác dụng:
Nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơi phới, rạo rực tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khát sống, khát yêu, khát khao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình
Bài tập 2: xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ in đậm và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
( Viếng lăng bác- Viễn Phương)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là: Ẩn Dụ ( mặt trời trong lăng- Bác Hồ)
Tác dụng:
Ca ngợi công ơn Bác Hồ đã soi đường cho cách mạng, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân.Ca ngợi sự vĩ đại bất tử của Bác Hồ trong lòng bao thế hệ dân tộc Việt. Cách nói ẩn dụ làm cho lời thơ hàm súc, trang trọng, giàu sức biểu cảm.
Trả lời:
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề…
XÁC ĐỊNH TẤT CẢ BIỆN PHÁP TƯ TỪ TRONG BÀI CA DAO SAU
1.Quê hương là chùm khế ngọt
2. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống
Nhà ai pha Luông mưa xa khơi.
3. Lúa đã chen vai đứng cả dậy
4. Nỗi niềm chi rứa Huế ơi ?
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên
5. Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
6.Càng trông lại mà càng chẳng thấy
Thấy xanh xanh nhưng mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
7. Aó chàng đỏ tựa tráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
8. Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước may mam mác ngậm ngùi lòng ta
9.Rượu đến cội cây ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
IV. NHẬN DIỆN THAO TÁC LẬP LUẬN
BÀI TẬP
Bài tập 1: Xác định thao tác lập luận của đoạn văn sau:
“... Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh của thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy và truyền lại cho mai sau.Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá vũ trụ vô tận với những quy luật của nó, hiểu được trái đất tròn mang trên mình bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau.Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống của con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng...”( Bàn về việc đọc sách)
Thao tác lập luận phân tích
Bài tập 2: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
“Chất thơ trong văn xuôi là gì? Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là thứ ngôn ngữ bóng bẩy giàu cảm xúc, giàu tính nhạc trong văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả.”
Thao tác lập luận giải thích
Trả lời:
Bài tập 3: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
“Cảm hứng lãng mạn trong giai đoạn văn học 1945-1975 là sự ca ngợi lí tưởng, thi vị hóa hiện thực gian khổ, niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc . Một số biểu hiện cụ thể của cảm hứng lãng mạn:
Thứ nhất là ca ngợi cuôc sống hiện tại
Thứ hai là cuộc sống, chiến đấu được thi vị hóa
Thứ ba là sự lãng mạn hóa hình ảnh người chiến sĩ”
Trả lời:
Đoạn văn sử dụng thao tác giải thích và chứng minh
Câu 1: sử dụng thao tác lập luận giải thích
Phần sau : sử dụng thao tác lập luận chứng minh
Bài tập 3: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
Trong đêm tối ngày xưa đó, Ngô Tất Tố đã mò ra những thực tế đó và trong đêm tối, ông lụi hụi thắp được bó hương mà tụ mình soi đường cho nhân vật mình đi.?
Lúc ấy không phải ai cũng nói về dân cày, nhưng người ta nói khác ông , người ta bàn về cải lương hương ẩm, người ta xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục.Còn Ngô Tất Tố thì xui người nông dân nổi loạn.Cái cách viết lách như thế, dựng truyện như thế, không phải là phát động quâng chúng nông dân chống quan tây, chống vua ta, thì còn là cái gì nữa!.
Trả lời:
Thao tác lập luận so sánh:
Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với những quan niệm khác người dân cày
BÍ QUYẾT
Cần phân biệt giữa thao tác tạo lập văn bản và thao tác lập luận để tránh nhầm lẫn:
*Thao tác tạo lập văn bản được xét trên toàn đoạn văn bản và đó là mối quan hệ giữa hình thức các câu trong văn bản
*Thao tác lập luận được xét trên nội dung.
V. YÊU CẦU NHẬN DIỆN CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN( KẾT CẤU ĐOẠN VĂN)
BÀI TẬP
Hãy xác định thao tác nghị luận và câu chủ đề trong mỗi văn bản sau:
(1)Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đai rất phong phú, đa dạng. Các nhà thơ nhà văn lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên cuộc sống của con người. Họ khẳng định, đề cao con người về mặt phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, quyền hạnh phúc, công lí, chính nghĩa; đề cao mối quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người.
Thao tác diễn dịch
Trả lời:
Câu chủ đề: Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng.
( 2) Trong truyện kiều, Quạn lại vì tiền mà bất chấp công lí.Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông.Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh, Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người.Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm. Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác. Cả một xã hội chạy theo tiền
Trả lời:
Thao tác lập luận quy nạp
Câu chủ đề: Cả một xã hội chạy theo tiền
( 3) “Bình Ngô đại cáo” là áng văn chương bất hủ của Nguyễn Trãi cũng như của văn học cổ Việt Nam. Tư tưởng chủ đạo của toàn bộ áng hùng văn là niềm tự hào dân tộc. Tự hào về chiến thắng vẻ vang sau cuộc kháng chiến chống giặc Minh đầy cam go nhưng cũng đầy hiển hách. Bài cáo là bản cáo trạng đanh thép với tội ác dã man của giặc. Lời lẽ bài cáo vừa rắn rỏi mạnh mẽ vừa sống động cụ thể vừa hào hùng, khoáng đạt.” Bình Ngô Đại Cáo” đúng là một áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta.”
Trả lời:
Thao tác nghị luận: Tổng – Phân – hợp
Câu chủ đề: “ Bình Ngô Đại Cáo” là áng văn chương bất hủ của Nguyễn Trãi cũng như của văn học cổ Việt Nam
XII.YÊU CẦU NHẬN DIỆN THỂ THƠ
Thể thơ Việt Nam
Thơ lục bát( 6-8)
Thơ song thất lục bát( 2 câu 6, 1 câu 8)
Hát nói
Thơ Đường luật
Thơ ngũ ngôn Đường luật
Thất ngôn Đường luật
Thất ngôn tứ tuyệt( 7 chữ -4câu)
Ngũ ngôn tứ tuyệt( 5chữ -4câu)
Ngũ ngôn bát cú( 5 chữ -8câu)
Thất ngôn bát cú( 7 chữ -8 câu)
Các thể thơ hiện đại
Thơ 5 tiếng( vd: Sóng)
Thơ 7 tiếng( vd: Đây thôn Vĩ Dạ)
Thơ 8 tiếng( vd: Viếng lăng Bác)
Thơ tự do( vd: Vội vàng)
Thơ văn xuôi( vd: Đất nước)
V. YÊU CẦU NHẬN DiỆN CÁC PHÉP LIÊN KẾT
LUYỆN TẬP
Đề 1: THƯƠNG VỢ( Trần Tế Xương)
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
a, Nêu phong cách ngôn ngữ của văn bản ?
b, Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật ?
c, Phương thức biểu đạt của bài thơ là gì?
d, Xác định thể thơ của văn bản?
Trả lời:
a) Phong cách ngôn ngữ : Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật
b)Biện pháp nghệ thuật: Đảo ngữ, đối, sử dụng từ láy, sử dụng thành ngữ, sử dụng từ ngữ dân gian, tiếng chửi nanh nọc
c) Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
d) Thể thơ của văn bản: thể thất ngôn bát cú Đường luật
Đề 2: Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần vào cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị ; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn. (Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
a, Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn ?
b,Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật của đoạn văn ?
c, Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn là gì?
d, Đoạn văn chủ yếu miêu tả tâm trạng nhân vật nào ?
Câu hỏi:
a) Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả
Trả lời
b) Biện pháp nghệ thuật: so sánh
c) Phong cách ngôn ngữ : Nghệ Thuật
d) Đoạn văn chủ yếu miêu tả tâm trạng nhân vật Liên
TIẾT 42
CẤU TRÚC ĐỀ THI 2017
Đọc hiểu: ( 3điểm)
Phương thức biểu đạt.
Phong cách chức năng ngôn ngữ
Biên pháp tu từ
Phương thức trần thuật
Phép liên kết
Thao tác lập luận
Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ đặt nhan đề cho văn bản
Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện cho văn bản
Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận( hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ kết cấu đoạn văn)
Yêu cầu nhận diện thể thơ.
II) LÀM VĂN:
1) Nghị luận xã hội: ( 2ĐIỂM)
-Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Nghị luận về một vấn đề xã hội
2.)Nghị luận văn học( 5điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 200 từ nêu ý kiến của em về một vấn đề trong phần đọc hiểu
1.Dạng đề phân tích cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ, một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
2. Dạng đề phân tích cảm nhận về đoạn trích văn xuôi
3. Dạng đề nghị luận về tình huống truyện
4. Dạng đề phân tích/ cảm nhận nhân vật, chi tiết trong tác phẩm…
5. Dạng đề so sánh, đối chiếu: hai nhân vật, hai chi tiết, hai tư tưởng, hai đoạn thơ, hai hay nhiều bài thơ…
6. Dạng đề bình luận một ý kiến bàn về văn học.
7. Dạng đề nghị luận hai ý kiến bàn về văn học.
8. Có dạng đề tích hợp nghị luận xã hội : Phân tích, cảm nhận về tác phẩm, sau đó liên hệ thực thế. Đây là kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
2.)Nghị luận văn học( 5điểm)
CHUYÊN ĐỀ :
ĐỌC HIỂU
I. VĂN BẢN:
1.Khái niệm:
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu nhiều đoạn.
2.Đặc điểm
Các câu trong văn bản liên kết chặt chẽ, cả văn bản được xây dưng theo kết cấu mạch lạc
Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó trọn vẹn.
Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số mục đích giao tiếp nhất định
Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chình về nội dung
Đề thi theo hướng đổi mới: theo nghĩa rộng
*Văn bản thuộc tác phẩm thơ văn nghệ thuật và các loại văn bản viết về Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, toán sinh...
*Văn bản liền mạch trên giấy và các văn bản kết hợp giữa kênh chữ, kênh hình( biểu đồ, đồ thi, minh họa, công thức, tranh ảnh, hình khối, bản đồ..)
BÍ QUYẾT GIẢI MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VĂN BẢN
1) Xác định chủ đề:
Cần xác định đối tượng quan tâm của nhà văn là gì? Đâu là điểm giao thoa giữa hiện thực khách quan trong tác phẩm và sự chủ quan của tác giả?
Ví dụ: “ Tắt đèn” sự mâu thuẫn giữa nông dân và bọn cường hào quan lại trong nông thôn Việt Nam
2) Xác định ý nghĩa tư tưởng của đoạn văn bản:
Để xác định được tư tưởng của tác phẩm ta cần lí giải, nhận thức và khát vọng của nhà văn thể hiện trong tác phẩm thông qua hình tượng nghệ thuật.
Ví dụ: Thông qua hình tượng “ Lão Hạc”, Nam Cao khẳng định người nông dân tuy lâm vào cảnh bần cùng nhưng vẫn giữ được bản chất lương thiện.
3) Xác định nhan đề:
Để xác định được nhan đề : cần xác định được nội dung tư tưởng của văn bản, nó phải cô đọng được cái thần, cái hồn của tác phẩm
BÀI TẬP
Hãy nêu câu chủ đề và đặt nhan đề cho đoạn văn sau:
“Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc ở môi trường khác nhau là có thể thấy rõ điều đó.Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoăc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như cây mây.Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai, giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.”
Trả lời:
Câu chủ đề: “giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”
Nhan đề:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ THỂ VÀ
MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU NHẬN DiỆN PHƯƠNG THỨC BiỂU ĐẠT( 6 PT)
1.Tự sự
Trình bày diễn biến sự việc
2.Miêu tả
Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
3.Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4.Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận
5.Thuyết minh
Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp
6.Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
* BÀI TẬP:
Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào:
“ Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gờm gờm trông gớm chết! Hắn mặc cái quần nái đen với áoTây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế: trông gớm chết!”
Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn?
Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, miêu tả, bểu cảm.
BÍ QUYẾT:
Nếu đoạn văn có hai yếu tố là tự sự và miêu tả thì chọn phương thức chính : Miêu tả
Nếu đoạn văn có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì chọn phương thức chính là: biểu cảm
Nếu đoạn văn có nội dung chính là miêu tả nhưng nội dung chính vẫn cung cấp cho người đọc những thông tin hiểu biết khách quan về sự vật , hiện tượng thì chọn phương thức chính là thuyết minh
Nếu đoạn văn bản một đoạn thơ thì phương thức cơ bản vẫn là biểu cảm
II) YÊU CẦU NHẬN DiỆN PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ( 6PC)
* BÀI TẬP
VÍ DỤ 1:
“ Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.Đồng thời chúng hiểu biết ham hoạt động và đầy ước vọng.tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận
“ Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hóa, tức là di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật xương sống. Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triển ở động vật cỏ.Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết mi mắt thứ ba ở bò sát và chim. Mấu lồi ở mép vành tai phía trên của người là di tích đầu nhọn của vành tai thú.”
( Ngữ văn 12, tập 1,Nxb Giáo dục)
Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Ví dụ 2:
Trả lời:
Phong cách ngôn ngữ khoa học
* BÍ QUYẾT:
1.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HoẠT:
Một số nhật kí đã xuất bản như: Nhật kí đặng thùy Trâm, Mãi mãi tuổi 20( Nguyễn Văn Thạc)… vẫn là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Một số bức thư nổi tiếng như: Thư của tổng thống Mĩ A.Lincoin gửi thầy hiệu trưởng con trai mình( Ngữ văn 10), Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ( Ngữ văn 6)… Vẫn là phong cách ngông ngữ sinh hoạt
Đặc trưng:
-Tính cụ thể
-Tính cảm xúc
-Tính cá thể
* BÍ QUYẾT:
2.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Phân biệt hồi kí với nhật kí
Hồi kí là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật( do quá trình hồi tưởng. Sắp xếp các sự kiện nội dung ngôn từ)
Nhật kí là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt( ghi chép sự việc hàng ngày)
Các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ văn chương không bị giới hạn bởi pham vi giao tiếp, không gian giao tiếp và thời gian giao tiếp. Vd, tác phẩm nhiều thế kỉ vẫn đen đến rung động cho con người, mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp.
Tác phẩm văn học nước ngoài vẫn gợi cảm xúc cho người đọc trong nước.
Đặc trưng
-Tính hình tượng
-Tính truyền cảm
-Tính cá thể hóa
BÍ QUYẾT:
3.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
Nếu một bài xã luận( thuộc phong cách ngông ngữ chính luận) nhưng đăng trên báo thì có thể chọn một trong hai phong cách ngôn ngữ: chính luận hoặc báo chí hoặc cả hai
Các dạng của phong cách ngôn ngữ báo chí: báo hình, báo viết, báo nói, báo mạng, kể cả văn bản quảng cáo sản phẩm cũng thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
Đặc trưng
-Tính thông tin thời sự
- Tính ngắn gọn
-Tính sinh động hấp dẫn
-Một số thể loại thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận:
Văn bản trung đại: Hịch, cáo, chiếu, biểu( biểu tạ ơn của Nguyễn Trãi)
Văn bản hiện đại: cương lĩnh ( các cương lĩnh chính trị của Đảng)
Xã luận( vd: xã luận về ngày 20/11). Tuyên ngôn, lời kêu gọi, tham luận
BÍ QUYẾT:
4. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LuẬN
Đặc trưng
-Tính công khai quan điểm chính trị
-Tính chặt chẽ trong diễn đạt suy luận
-Tính truyền cảm thuyết phục
BÍ QUYẾT:
5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Lời giảng của thầy cô là phong cách ngôn ngữ khoa học
-Các phần tiểu dẫn, ghi nhớ trong sách giáo khoa ngữ văn là phong cách ngôn ngữ khoa học
Đặc trưng
Tính khái quát trừu tượng
Tính chặt chẽ logic
Tính khách quan phi cá thể
BÍ QUYẾT:
6.PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
-Trong các nội dung thi, phong cách ngôn ngữ hành chính hầu như không được đề cập đến.
- Phần phong cách ngôn ngữ khi làm bài không cần phải nhớ chi tiết từng phong cách mà chỉ cần nắm đặc trưng phong cách để xác định đúng kiểu phong cách của văn bản
Đặc trưng
Tính khôn mẫu
Tính chính xác
Tính công vụ
III. YÊU CẦU NHẬN DiỆN VÀ NÊU TÁC DỤNG CỦA CÁC BiỆN PHÁP TU TỪ
BiỆN PHÁP TU TỪ
NGỮ ÂM: Điệp âm, điệp vần, điệp thanh…( tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)
TỪ VỰNG: So sánh,ẩn dụ,nhân hóa,hoán dụ,tương phản, phóng đại, nói giảm.
CÚ PHÁP:Điệp ngữ,lặp cú pháp,câu hỏi tu từ,liệt kê, đảo ngữ,chêm xen.
I)NHẬN DiỆN CÁC BiỆN PHÁP TU TỪ:
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
1) Điệp phụ âm đầu:
Là BPTT từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại phụ âm đầu, nhằm mục đích tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ.
Ví dụ: làn ao lóng lánh bóng trăng loe ( Nguyễn khuyến)
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
2) Điệp vần:
Là BPTT ngữ âm trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có vần giống nhau nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng tính nhạc của câu thơ.
Ví dụ: Lá bàng đang đỏ ngon cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
( Tiếng hát sang xuân- Tố Hữu)
BiỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
3) Điệp thanh:
Là biệp pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại thanh điệu thường là cùng một nhóm bằng hay trắc, nhằm mục đích tạo hình và diễn cảm cho câu thơ.
Ví dụ: Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương( Tản Đà)
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
1.SO SÁNH
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em như búp trên cành
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. ẨN DỤ
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
3. NHÂN HÓA
Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
VD:Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
4.HOÁN DỤ
Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
5.NÓI GiẢM
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
BiỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
1) ĐiỆP NGỮ
Là lặp lại có ý thức những từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong long người đọc, người nghe
Các dạng: điệp nối tiếp, điệp vòng tròn, điệp cách quãng.
VI DỤ: đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
Là biện pháp tu từ lặp lại một vài yếu tố ở đầu câu hoặc cuối câu trong một số câu tiếp theo
2) Lặp cú pháp
Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thành con sông dai
Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay cao
VÍ DỤ
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
3. Câu hỏi tu từ
Về hình thức là câu hỏi mà về thực chất đó là câu khẳng định hoặc phủ định có cảm xúc. Có ý nghĩa khẳng định làm cho hình tượng văn học đẹp đẽ gấp bội
Ví dụ
Em là ai? Cô gái hay nàng tiên
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em là mây hay là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông?
Thịt da em là sắt hay là đồng?
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
5. Đảo ngữ
Là hiện tượng vi phạm có chủ định trật tự chuẩn mực của các đơn vị lời nói nhằm mục đích tách ra thành một thành tố nghĩa- cảm xúc nào đó.
Ví Dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng( Huy cận)
BiỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
6.Chêm Xen
Là thành phần chêm vào trong câu nhằm bổ sung thông tin, biểu hiện tình cảm cảm xúc
VÍ dụ:
Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả những đặc quyền của pháp trên đất nước Việt Nam ( Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
BÍ QUYẾT:
Cần nhớ một số biện pháp quan trọng: ẩn dụ , hoán dụ, so sánh, nhân hóa, điệp từ, liệt kê, phép lặp phép tương phản ( đối)
- Khi đề hỏi “ xác định biện pháp tu từ” hiểu là các biên pháp tu từ từ vựng
- Khi đề hỏi” xác định biện pháp nghệ thuật” nghĩa là tất cả các biện pháp tu từ ở nhiều cấp độ: ngữ âm- từ vựng- cấu trúc.
Đọc kĩ câu hỏi, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác định rõ yêu cầu của câu hỏi ( xác định một hay nhiều biện pháp tu từ, xác định kiểu tu từ nào)
Xác định nội dung tư tưởng của văn bản
-Xác định từ ngữ có chứa phép tu từ
Để xác định được biện pháp tu từ thực hiện các bước sau:
Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ:
Trả lời các câu hỏi:
Biện pháp này làm nổi bật hình ảnh nào? Đối tượng nào?
Biện pháp đó góp phần thể hiện tình cảm gì của tác giả?
YÊU CẦU NÊU TÁC DỤNG CỦA BiỆN PHÁP TU TỪ
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Chỉ ra biệp pháp tu từ được thể hiện trong đoạn thơ sau và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
“ Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si”
( Vội vàng- Xuân Diệu)
Trả lời:
Biện pháp tu từ được sử dụng là phép trùng điệp( điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc)
Điệp từ “ của”
Điệp ngữ” này đây”
Điệp cấu trúc” này đây... Của”
Tác dụng:
Nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơi phới, rạo rực tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khát sống, khát yêu, khát khao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình
Bài tập 2: xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ in đậm và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
( Viếng lăng bác- Viễn Phương)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là: Ẩn Dụ ( mặt trời trong lăng- Bác Hồ)
Tác dụng:
Ca ngợi công ơn Bác Hồ đã soi đường cho cách mạng, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân.Ca ngợi sự vĩ đại bất tử của Bác Hồ trong lòng bao thế hệ dân tộc Việt. Cách nói ẩn dụ làm cho lời thơ hàm súc, trang trọng, giàu sức biểu cảm.
Trả lời:
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề…
XÁC ĐỊNH TẤT CẢ BIỆN PHÁP TƯ TỪ TRONG BÀI CA DAO SAU
1.Quê hương là chùm khế ngọt
2. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống
Nhà ai pha Luông mưa xa khơi.
3. Lúa đã chen vai đứng cả dậy
4. Nỗi niềm chi rứa Huế ơi ?
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên
5. Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
6.Càng trông lại mà càng chẳng thấy
Thấy xanh xanh nhưng mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
7. Aó chàng đỏ tựa tráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
8. Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước may mam mác ngậm ngùi lòng ta
9.Rượu đến cội cây ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
IV. NHẬN DIỆN THAO TÁC LẬP LUẬN
BÀI TẬP
Bài tập 1: Xác định thao tác lập luận của đoạn văn sau:
“... Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh của thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy và truyền lại cho mai sau.Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá vũ trụ vô tận với những quy luật của nó, hiểu được trái đất tròn mang trên mình bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau.Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống của con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng...”( Bàn về việc đọc sách)
Thao tác lập luận phân tích
Bài tập 2: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
“Chất thơ trong văn xuôi là gì? Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là thứ ngôn ngữ bóng bẩy giàu cảm xúc, giàu tính nhạc trong văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả.”
Thao tác lập luận giải thích
Trả lời:
Bài tập 3: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
“Cảm hứng lãng mạn trong giai đoạn văn học 1945-1975 là sự ca ngợi lí tưởng, thi vị hóa hiện thực gian khổ, niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc . Một số biểu hiện cụ thể của cảm hứng lãng mạn:
Thứ nhất là ca ngợi cuôc sống hiện tại
Thứ hai là cuộc sống, chiến đấu được thi vị hóa
Thứ ba là sự lãng mạn hóa hình ảnh người chiến sĩ”
Trả lời:
Đoạn văn sử dụng thao tác giải thích và chứng minh
Câu 1: sử dụng thao tác lập luận giải thích
Phần sau : sử dụng thao tác lập luận chứng minh
Bài tập 3: xác định thao tác lập luận trong đoạn văn sau:
Trong đêm tối ngày xưa đó, Ngô Tất Tố đã mò ra những thực tế đó và trong đêm tối, ông lụi hụi thắp được bó hương mà tụ mình soi đường cho nhân vật mình đi.?
Lúc ấy không phải ai cũng nói về dân cày, nhưng người ta nói khác ông , người ta bàn về cải lương hương ẩm, người ta xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục.Còn Ngô Tất Tố thì xui người nông dân nổi loạn.Cái cách viết lách như thế, dựng truyện như thế, không phải là phát động quâng chúng nông dân chống quan tây, chống vua ta, thì còn là cái gì nữa!.
Trả lời:
Thao tác lập luận so sánh:
Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với những quan niệm khác người dân cày
BÍ QUYẾT
Cần phân biệt giữa thao tác tạo lập văn bản và thao tác lập luận để tránh nhầm lẫn:
*Thao tác tạo lập văn bản được xét trên toàn đoạn văn bản và đó là mối quan hệ giữa hình thức các câu trong văn bản
*Thao tác lập luận được xét trên nội dung.
V. YÊU CẦU NHẬN DIỆN CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN( KẾT CẤU ĐOẠN VĂN)
BÀI TẬP
Hãy xác định thao tác nghị luận và câu chủ đề trong mỗi văn bản sau:
(1)Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đai rất phong phú, đa dạng. Các nhà thơ nhà văn lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên cuộc sống của con người. Họ khẳng định, đề cao con người về mặt phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, quyền hạnh phúc, công lí, chính nghĩa; đề cao mối quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người.
Thao tác diễn dịch
Trả lời:
Câu chủ đề: Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng.
( 2) Trong truyện kiều, Quạn lại vì tiền mà bất chấp công lí.Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vương ông.Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh, Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người.Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm. Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác. Cả một xã hội chạy theo tiền
Trả lời:
Thao tác lập luận quy nạp
Câu chủ đề: Cả một xã hội chạy theo tiền
( 3) “Bình Ngô đại cáo” là áng văn chương bất hủ của Nguyễn Trãi cũng như của văn học cổ Việt Nam. Tư tưởng chủ đạo của toàn bộ áng hùng văn là niềm tự hào dân tộc. Tự hào về chiến thắng vẻ vang sau cuộc kháng chiến chống giặc Minh đầy cam go nhưng cũng đầy hiển hách. Bài cáo là bản cáo trạng đanh thép với tội ác dã man của giặc. Lời lẽ bài cáo vừa rắn rỏi mạnh mẽ vừa sống động cụ thể vừa hào hùng, khoáng đạt.” Bình Ngô Đại Cáo” đúng là một áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta.”
Trả lời:
Thao tác nghị luận: Tổng – Phân – hợp
Câu chủ đề: “ Bình Ngô Đại Cáo” là áng văn chương bất hủ của Nguyễn Trãi cũng như của văn học cổ Việt Nam
XII.YÊU CẦU NHẬN DIỆN THỂ THƠ
Thể thơ Việt Nam
Thơ lục bát( 6-8)
Thơ song thất lục bát( 2 câu 6, 1 câu 8)
Hát nói
Thơ Đường luật
Thơ ngũ ngôn Đường luật
Thất ngôn Đường luật
Thất ngôn tứ tuyệt( 7 chữ -4câu)
Ngũ ngôn tứ tuyệt( 5chữ -4câu)
Ngũ ngôn bát cú( 5 chữ -8câu)
Thất ngôn bát cú( 7 chữ -8 câu)
Các thể thơ hiện đại
Thơ 5 tiếng( vd: Sóng)
Thơ 7 tiếng( vd: Đây thôn Vĩ Dạ)
Thơ 8 tiếng( vd: Viếng lăng Bác)
Thơ tự do( vd: Vội vàng)
Thơ văn xuôi( vd: Đất nước)
V. YÊU CẦU NHẬN DiỆN CÁC PHÉP LIÊN KẾT
LUYỆN TẬP
Đề 1: THƯƠNG VỢ( Trần Tế Xương)
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
a, Nêu phong cách ngôn ngữ của văn bản ?
b, Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật ?
c, Phương thức biểu đạt của bài thơ là gì?
d, Xác định thể thơ của văn bản?
Trả lời:
a) Phong cách ngôn ngữ : Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật
b)Biện pháp nghệ thuật: Đảo ngữ, đối, sử dụng từ láy, sử dụng thành ngữ, sử dụng từ ngữ dân gian, tiếng chửi nanh nọc
c) Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
d) Thể thơ của văn bản: thể thất ngôn bát cú Đường luật
Đề 2: Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần vào cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị ; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn. (Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
a, Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn ?
b,Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật của đoạn văn ?
c, Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn là gì?
d, Đoạn văn chủ yếu miêu tả tâm trạng nhân vật nào ?
Câu hỏi:
a) Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả
Trả lời
b) Biện pháp nghệ thuật: so sánh
c) Phong cách ngôn ngữ : Nghệ Thuật
d) Đoạn văn chủ yếu miêu tả tâm trạng nhân vật Liên
 








Các ý kiến mới nhất