Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 34. Ôn tập phần Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 23h:00' 15-02-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ Văn 11
Phần I. Rèn luyện kĩ năng
làm bài Đọc hiểu và NLXH
Giáo viên: Vi Thị Phương Thảo
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. Các phương thức biểu đạt
Tự sự: có lời kể,có nhân vật, có cốt truyện, có sự việc…
Miêu tả: từ ngữ miêu tả , chỉ hình dáng, tính chất, đặc điểm
của sự vật , hiện tượng…
Biểu cảm: ( thường sử dụng trong văn bản thơ), bộc lộ cảm xúc,
Từ ngữ thể hiện cảm xúc (Thán từ, tình thái từ…)
- Nghị luận: thể hiện quan điểm, cách nhìn, cách đánh giá của tác giả
Về 1 vấn đề của đời sống/ tư tưởng đạo lí…..(luận điểm, luận cứ, lí lẽ,
Dẫn chứng…)


1. Các phương thức biểu đạt
1. Các phương thức biểu đạt
Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy. Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian. Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông. Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở?
NGHỊ LUẬN
Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!
TỰ SỰ
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường
như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn....
(Lá đỏ - Tháng 12/1974)
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
BIỂU CẢM
2. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
3. Các biện pháp nghệ thuật tu từ


“Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời”
(Nguyễn Du).


Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than


SO SÁNH
Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa
(Trần Đăng Khoa)

NHÂN HÓA
Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Thuyền – bến: chàng trai – cô gái
Ẩn dụ: tình cảm thủy chung, son sắt của người con gái chờ đợi người mình yêu
ẨN DỤ
Ôi Tổ quốc, ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông

- Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
LIỆT KÊ


Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều.
Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy
(Phạm Tiến Duật)


PHÉP ĐIỆP
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm
Tập khiên, tập sung, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó
(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
PHÉP ĐỐI
4. Các thao tác lập luận
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
THAO TÁC LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
5. Các hình thức trình bày của đoạn văn
a. Diễn dịch (Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn)
b. Qui nạp (câu chủ đề nằm ở cuối đoạn)
c. Song hành
d. Móc xích
e. Tổng- phân –hợp
+ Diễn dịch: Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Quy nạp: Đoạn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Tổng – phân – hợp (Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn)
Đoạn tổng – phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp. Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát. Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng. 
+ Song hành (Không có câu chủ đề) C1 => C2=> C3
Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
+ Móc xích: (Không có câu chủ đề) Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau và thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau. Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề.
VD: Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất. Muốn tăng gia sản xuất thì phải có kĩ thuật tiên tiến. Muốn sử dụng kĩ thuật thì phải có văn hóa. Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết. (Hồ Chí Minh)
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH
6. Các thể thơ:
- Truyền thống: lục bát, song thất lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn...
- Hiện đại: thơ 8 tiếng, 6 tiếng...thơ tự do...
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
(Sóng, Xuân Quỳnh)
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm)
II. HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG
TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
1. Đọc yêu cầu của đề
- Đọc lướt: chú ý nhan đề, cụm từ/ câu văn được nhắc lại nhiều lần, nguồn trích dẫn
- Đọc kĩ: Đọc câu hỏi trước, gạch chân từ khóa, đọc ngữ liệu
2. Trả lời câu hỏi
a. Câu hỏi nhận biết
- Xác định thể thơ: Căn cứ vào số tiếng trong câu thơ
- Xác định phương thức biểu đạt: Căn cứ vào nội dung, mục đích chính của văn bản là gì ? thể loại (bộc lộ cảm xúc, tái hiện, thuyết phục, kể…)
- Xác định phong cách ngôn ngữ : Căn cứ vào đặc trưng từng phong cách ngôn ngữ
- Xác định câu chủ đề, đặt nhan đề cho văn bản: Dựa vào cách thức trình bày đoạn văn, từ ngữ được lặp lại, nguồn trích dẫn, câu khái quát
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)
Câu 1. Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn.
- Theo tác giả, Vì sao?: Tìm những cụm từ/ câu được chính tác giả nêu ra trước hoặc sau quan điểm
Chỉ ra biểu hiện của một nội dung trong văn bản: chọn cụm từ/ câu thể hiện nội dung đó và ghi lại, nên “nhặt” dẫn chứng
- Theo tác giả/ Văn bản , A là gì? Chép lại từ văn bản, ý trả lời có thể nằm rải rác trong văn bản
- Tìm/ xác định/ chỉ ra: (Những/ các) phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, từ ngữ, hình ảnh…: Từ hai phương án trở lên
- Tìm/ xác định/ chỉ ra : phương thức biểu đạt chính, thao tác lập luận chính: 1 phương án trả lời
“Cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi, hoặc chỉ là người ngoài cuộc. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán .
Thật đáng buồn là rất nhiều người trong chúng ta chọn lựa cách sống thứ hai về không đủ can đảm để sống một cuộc đời đích thực. Những kẻ ngoài cuộc thường chẳng làm nên trò trống gì. Họ không thể chăm lo cho bản thân cũng chẳng thể giúp ích được gì cho những người xung quanh. Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
"Sống" và "tồn tại" là hai khái niệm thường xuyên được con người nhắc đến trong thế giới hiện đại. Bạn chỉ thực sự "sống" khi dũng cảm dấn thân và cống hiến hết mình cho những mục đích cao cả. Nếu không cuộc đời bạn chỉ còn là sự "tồn tại" mà thôi.”
(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams, biên dịch: Thủ Hằng, NXB Trẻ, 2008, tr.50)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4. Anh chị có đồng tình với quan niệm sống và tồn tại của tác giả không? Vì sao?
b. Câu hỏi thông hiểu
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Gọi tên biện pháp tu từ, chỉ rõ biểu hiện
+ Nêu hiệu quả biểu đạt (Về nội dung, nghệ thuật)



- Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng?
+ Xác định được quan điểm của tác giả nói về điều gì?
+ Dựa vào sự cảm hiểu về văn bản và trải nghiệm thực tế của bản thân để đưa ra lí giải phù hợp.



- Nêu nội dung văn bản: Đọc kĩ văn bản, căn cứ vào nhan đề, câu chủ đề, các cụm từ/ câu được nhắc lại, xâu chuỗi ý của từng đoạn nhỏ trong ngữ liệu….để đưa ra câu trả lời.
- Giải thích nghĩa của câu văn/ câu thơ trong văn bản (Anh/ chị hiểu như thế nào ?) : Căn cứ vào hình thức trình bày câu; nghĩa của các từ ngữ quan trọng trong câu đó để khái quát nghĩa cả câu
Tác dụng: Biện pháp tu từ này làm cho lời thơ/văn trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng ; nhấn mạnh vào…..đồng thời thể hiện thái độ…..của tác giả.
Tác giả cho rằng… vì (tìm ý trong văn bản và vì (tìm ý trong suy nghĩ của mình: nếu như thế thì…không như thế thì….và còn vì quan điểm chung của mọi người/xã hội….
c. Câu hỏi vận dụng
-Nêu quan điểm của bản thân về một quan niệm/ vấn đề đặt ra trong văn bản và giải thích lí do về sự lựa chọn đó (Anh/ chị có đồng tính với quan niệm…không? Vì sao? :
+ Nêu rõ quan điểm của bản thân
+ Giải thích thuyết phục cho sự lựa chọn đó (3 lí do)
Đồng tình ( Đó là tư tưởng nhân văn/ hiện tượng tích cực trong đời sống không) Giải thích: Nêu ra lí do chỉ rõ tác dụng/ ý nghĩa của quan niệm đó (đối với cá nhân, cộng đồng)
Không đồng tình ( Đó là tư tưởng nhân văn/ hiện tượng tiêu cực trong đời sống không) Giải thích: Nêu ra lí do chỉ rõ tác hại/ mặt hạn chế của quan niệm đó (đối với cá nhân, cộng đồng)
Vừa đồng tình, vừa không đồng tình: Kết hợp 2 cách giải thích trên
“Cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi, hoặc chỉ là người ngoài cuộc. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán .
Thật đáng buồn là rất nhiều người trong chúng ta chọn lựa cách sống thứ hai về không đủ can đảm để sống một cuộc đời đích thực. Những kẻ ngoài cuộc thường chẳng làm nên trò trống gì. Họ không thể chăm lo cho bản thân cũng chẳng thể giúp ích được gì cho những người xung quanh. Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
"Sống" và "tồn tại" là hai khái niệm thường xuyên được con người nhắc đến trong thế giới hiện đại. Bạn chỉ thực sự "sống" khi dũng cảm dấn thân và cống hiến hết mình cho những mục đích cao cả. Nếu không cuộc đời bạn chỉ còn là sự "tồn tại" mà thôi.”
(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams, biên dịch: Thủ Hằng, NXB Trẻ, 2008, tr.50)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4. Anh chị có đồng tình với quan niệm sống và tồn tại của tác giả không? Vì sao?
CÂU HỎI có đồng tình hay không đồng tình với…
+ Em có đồng tình ...(với ý kiến đúng)
+ Em không đồng tình ...(với ý kiến sai)
+ Em vừa đồng tình vừa không đồng tình ...với ý kiến đúng nhưng không hoàn toàn, giải thích đồng tình vì sao, không đồng tình vì sao)
Vì: theo suy nghĩ của em nếu như thế thì…không như thế thì….; quan điểm chung của mọi người/xã hội cũng…..
Thông điệp/bài học sâu sắc nhất mà em rút ra sau khi đọc văn bản là: chúng ta cần/nên/phải/đừng….
Đây là thông điệp có ý nghĩa nhất với em vì nó giúp em nhận ra rằng (nếu như thế thì, không như thế thì…Thông điệp này còn hữu ích với tất cả mọi người…
- Rút ra bài học sâu sắc nhất/ thông điệp có ý nghĩa nhất từ đoạn trích:
+ Nêu ra 1 bài học/ thông điệp (phải toát lên từ ý nghĩa văn bản, mọi người đọc đoạn trích đều dễ nhận ra, có tính nhân văn)
+ lí giải tại sao chọn bài học, thông điệp đó (3 lí do)
Một số lưu ý khi làm bài
1. Đọc
Đọc nhan đề và nguồn, đọc câu hỏi,
đọc văn bản.
Gạch chân những từ khóa/câu có liên quan
Đến câu hỏi.
Viết ra giấy nháp những ý đến đầu tiên trong đầu.
2. Trình bày
Đúng thứ tự câu hỏi, không đảo trình tự,
tránh bổ sung phía sau.
Câu chưa trả lời chừa 8-9 dòng, câu
làm xong rồi vẫn chừa 1-2 dòng.
Câu hỏi có chính không trả lời dư, câu
có những, các: phải trả lời từ 2 trở lên.
Không trả lời trống không cũng không
trả lời dài dòng
LƯU Ý
- Trả lời trực tiếp vào câu hỏi
Câu trả lời nên láy lại một số từ ngữ của câu hỏi
Với câu hỏi có nhiều yêu cầu nên tách ý khi trả lời
Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, logic
Thời gian làm bài 25-30 phút.
“Cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi, hoặc chỉ là người ngoài cuộc. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán .
Thật đáng buồn là rất nhiều người trong chúng ta chọn lựa cách sống thứ hai và không đủ can đảm để sống một cuộc đời đích thực. Những kẻ ngoài cuộc thường chẳng làm nên trò trống gì. Họ không thể chăm lo cho bản thân cũng chẳng thể giúp ích được gì cho những người xung quanh. Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
"Sống" và "tồn tại" là hai khái niệm thường xuyên được con người nhắc đến trong thế giới hiện đại. Bạn chỉ thực sự "sống" khi dũng cảm dấn thân và cống hiến hết mình cho những mục đích cao cả. Nếu không cuộc đời bạn chỉ còn là sự "tồn tại" mà thôi.”
(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams, biên dịch: Thủ Hằng, NXB Trẻ, 2008, tr.50)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4. Anh chị có đồng tình với quan niệm sống và tồn tại của tác giả không? Vì sao?
ĐỀ 1
“Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?




Câu 2. Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?.




Trả lời: Phương thức biểu đạt của văn bản là: Nghị luận
Trả lời:
Theo tác giả cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi,hoặc chỉ là người ngoài cuộc.
. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán
“Cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi, hoặc chỉ là người ngoài cuộc. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán .
Thật đáng buồn là rất nhiều người trong chúng ta chọn lựa cách sống thứ hai và không đủ can đảm để sống một cuộc đời đích thực. Những kẻ ngoài cuộc thường chẳng làm nên trò trống gì. Họ không thể chăm lo cho bản thân cũng chẳng thể giúp ích được gì cho những người xung quanh. Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
"Sống" và "tồn tại" là hai khái niệm thường xuyên được con người nhắc đến trong thế giới hiện đại. Bạn chỉ thực sự "sống" khi dũng cảm dấn thân và cống hiến hết mình cho những mục đích cao cả. Nếu không cuộc đời bạn chỉ còn là sự "tồn tại" mà thôi.”
(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams, biên dịch: Thủ Hằng, NXB Trẻ, 2008, tr.50)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4. Anh chị có đồng tình với quan niệm sống và tồn tại của tác giả không? Vì sao?
ĐỀ 1
“Câu 3. Biện pháp tu từ So sánh: Cuộc sống họ như một loài tầm gửi.



Tác dụng:
Giúp người đọc hình dung được sự thụ động, vô tích sự, lối sống ăn bám vào người khác của những người ngoài cuộc.
Câu văn sinh động, hàm súc giàu sức gợi.
“Câu 4.
Trường hợp đồng tình: vì mỗi cá nhân chỉ sống một lần, phải
sống như thế nào để thực sự có ích cho đời, cho xã hội. Có những người sống cuộc đời ngắn ngủi nhưng để lại tiếng thơm cho đời; tên tuổi của họ được lưu mãi đến bao đời sau. Song cũng có không ít người chỉ sống trong ích kỉ, bi quan, chỉ biết thủ phận cho cá nhân, không nghĩ đến cộng đồng, xã hội. Rõ ràng cách sống, chất lượng sống mới thực sự là tiêu chí, mới là căn cứ để đánh giá một đời người.Vì thế hãy can đảm sống hết mình và cống hiến cho xã hội, để khi từ giã cuộc đời, mình sẽ thấy mãn nguyện, không ân hận, nuối tiếc.
+ Nếu không đồng tình hoặc đồng tình một phần: có lí giải hợp lí.
“Cuộc sống là một trò chơi mà bạn phải chọn lựa, hoặc trở thành người chơi, hoặc chỉ là người ngoài cuộc. Nếu bạn tham gia vào trò chơi và cống hiến hết mình cho nó thì bạn sẽ tìm thấy được niềm vui, và cuộc sống của bạn sẽ trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều .Ngược lại, nếu chọn làm kẻ ngoài cuộc, bạn sẽ để cuộc đời mình trôi qua trong tẻ nhạt, buồn chán .
Thật đáng buồn là rất nhiều người trong chúng ta chọn lựa cách sống thứ hai và không đủ can đảm để sống một cuộc đời đích thực. Những kẻ ngoài cuộc thường chẳng làm nên trò trống gì. Họ không thể chăm lo cho bản thân cũng chẳng thể giúp ích được gì cho những người xung quanh. Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
"Sống" và "tồn tại" là hai khái niệm thường xuyên được con người nhắc đến trong thế giới hiện đại. Bạn chỉ thực sự "sống" khi dũng cảm dấn thân và cống hiến hết mình cho những mục đích cao cả. Nếu không cuộc đời bạn chỉ còn là sự "tồn tại" mà thôi.”
(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams, biên dịch: Thủ Hằng, NXB Trẻ, 2008, tr.50)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Tác giả định nghĩa như thế nào về cuộc sống?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: Trong khi người khác bận rộn ở sở làm hay trong nhà máy thì họ lại sống như một loài tầm gửi, chỉ biết trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4. Anh chị có đồng tình với quan niệm sống và tồn tại của tác giả không? Vì sao?
ĐỀ 1
“Câu 5.


III. HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG
VIẾT ĐOẠN VĂN NLXH
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Đoạn văn
2. Đoạn văn nghị luận xã hội
- Đảm bảo yêu cầu của 1 đoạn văn bình thường
- Về nội dung: chủ yếu thể hiện thái độ, ý kiến, quan điểm, cách đánh giá của người viết về 1 vấn đề xã hội, nhận định, tư tưởng..
Dung lượng: 1 đoạn văn 150 chữ
( khoảng 10 – 15 dòng)
- Thời gian làm bài: không quá 25 phút
3. Cách làm bài
Bước 1: Đọc kĩ đề, xác định đúng vấn đề nghị luận
- Dạng đề: Từ nội dung phần đọc –hiểu, hãy viết 1 đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ/ cảm nhận của anh chị về……VẤN ĐỀ NGHỊ LUẬN…………
- Vấn đề nghị luận luôn nằm sau chữ về
Bước 2: Lập dàn ý, ghi những luận điểm (ý) quan trọng theo dàn ý của 1 đoạn văn:
Mở đoạn (câu 1-2): Dẫn dắt và đưa vấn đề nghị luận (ghi lại vấn đề nghị luận)
Thân đoạn (các câu tiếp theo):
Giải thích: Vấn đề nghị luận đó là gì?
Bàn luận, chứng minh vấn đề nghị luận:
+ Biểu hiện như thế nào? + Ý nghĩa ra sao?
+ Vấn đề tốt hay xấu, đúng hay sai? + Phản đề: lật ngược lại vấn đề: tốt lật ngược lại xấu-> phê phán
xấu lật ngược tốt -> ca ngợi
Bài học nhận thức và hành động cho bản thân: chúng ta cần…nên…phải….đừng. (không xưng em mà dùng chúng ta, tôi)
C. Kết đoạn (1-2 câu) : Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề nghị luận (kết lại bằng 1 câu thơ, 1 câu châm ngôn, câu nói nổi tiếng)
Bước 3: Viết 1 đoạn văn đúng chính tả, ngữ pháp
Một số lỗi cần tránh khi viết đoạn văn NLXH
Mở đoạn không nêu vấn đề nghị luận
Kể lể, nhắc lại chi tiết từ ngữ liệu Đọc hiểu hoặc chép lại, lắp ghép vụng về.
Đưa dẫn chứng không phù hợp, sa đà kể lể, phân tích dẫn chứng.
Chưa biết cách rút ra bài học cho bản thân
Dung lượng trình bày chưa đạt yêu cầu (Quá ngắn hoặc quá dài)
Câu văn không có sự liên kết
Diễn đạt lan man, gần với văn nói…
Phân tích câu NLXH trong các đề thi
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0,25đ)
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25đ)
giải pháp đừng bao giờ cho phép mình trở thành một kẻ ngoài cuộc trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận: (1,0đ)
– Giải thích: Người ngoài cuộc được hiểu là người luôn thể hiện thái độ bàng quan, thờ ơ trước mọi vấn đề của cuộc sống.
– Giải pháp để đừng bao giờ cho phép mình trở thành một kẻ ngoài cuộc:
+ Luôn suy nghĩ, quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia với người khác bằng tinh thần, vật chất.
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, cộng đồng.
+ Nỗ lực, phấn đấu hết mình trong công việc để tạo ra những giá trị tốt đẹp cho xã hội.
+ Tạo cho bản thân thói quen nhìn nhận, đánh giá và giải quyết vấn đề trong cuộc sống theo hướng tích cực.



.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25đ)
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
e. Sáng tạo (0,25đ)
Có cách diên đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
Đề bài, Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày giải pháp đừng bao giờ cho phép mình trở thành một kẻ ngoài cuộc trong cuộc sống.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25đ)
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
e. Sáng tạo (0,25đ)
Có cách diên đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
Phân tích câu NLXH trong các đề thi
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0,25đ)
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25đ)
giải pháp đừng bao giờ cho phép mình trở thành một kẻ ngoài cuộc trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận: (1,0đ)
– Giải thích: Người ngoài cuộc được hiểu là ng luôn thể hiện thái độ bàng quan, thờ ơ trước mọi vấn đề của cuộc sống.
– Giải pháp để đừng bao giờ cho phép mình trở thành một kẻ ngoài cuộc:
+ Luôn suy nghĩ, quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia với người khác bằng tinh thần, vật chất.
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, cộng đồng.
+ Nỗ lực, phấn đấu hết mình trong công việc để tạo ra những giá trị tốt đẹp cho xã hội.
+ Tạo cho bản thân thói quen nhìn nhận, đánh giá và giải quyết vấn đề trong cuộc sống theo hướng tích cực.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25đ)
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
e. Sáng tạo (0,25đ)
Có cách diên đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
 
Gửi ý kiến