Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thu
Ngày gửi: 20h:53' 19-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thu
Ngày gửi: 20h:53' 19-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 5
Bài 1A. LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 2)
TIẾNG VIỆT 5
Tiếng Việt
Bài 1A. Lời khuyên của Bác (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 5
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, tìm được từ đồng nghĩa và đặt được câu có từ đồng nghĩa.
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
Câu 1:Trong đoạn văn trên, những sự vật nào được miêu tả?
A. Đồng lúa, nắng, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
C. Nắng, những chùm quả xoan, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
Câu 1:Trong đoạn văn trên, những sự vật nào được miêu tả?
A. Đồng lúa, nắng, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
C. Nắng, những chùm quả xoan, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
A. Vàng xuộm, vàng hoe.
B. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng nhạt .
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Câu 2 : Tác giả đã lựa chọn những màu sắc nào để miêu tả
đồng lúa, nắng và những chùm quả xoan?
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
A. Vàng xuộm, vàng hoe.
B. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng nhạt .
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Câu 2 : Tác giả đã lựa chọn những màu sắc nào để miêu tả
đồng lúa, nắng và những chùm quả xoan?
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Cảm ơn các em!
Các từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm gọi là từ gì?
Các từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm gọi là từ đồng nghĩa.
Thế nào là từ đồng nghĩa?
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
So sánh nghĩa của hai cặp từ sau để hiểu thế nào là từ đồng nghĩa:
a. học sinh - học trò
Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm nào giống nhau?
b. khiêng – vác
Quan sát tranh và đọc lời giải thích dưới tranh:
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
a. Hai từ học sinh, học trò cùng chỉ người theo học ở trường.
b. Nghĩa của hai từ khiêng, vác có điểm:
Giống nhau: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh.
Khác nhau: thao tác bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại (khiêng); thao tác bằng cách đặt lên vai (vác).
Nghĩa của hai từ khiêng, vác có điểm nào giống nhau, có điểm nào khác nhau?
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
Các cặp từ: học sinh - học trò, khiêng – vác được gọi là các cặp từ đồng nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Khi dung từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dung cho chính xác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1. Trang 6/SGK
Mời các em làm vào vở 2 phút
Bài 2. SGK /Trang 7
Mời các em điền vào sách. Hoàn thành 2 phút
Ba cặp từ đồng nghĩa:
+ Nước nhà – non song
+ Xây dựng – kiến thiết
+ Hoàn cầu – năm châu
Đáp án: đẹp – xinh
to – lớn
học tập – học hành
Em hãy giúp 3 chú ong tìm tổ.
Vì sao chú ong mang thẻ ngoan ngoãn không tìm thấy tổ?
3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở hoạt động 2 và viết vào vở. M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở hoạt động 2 và viết vào vở. M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Những nụ cười của các bạn nhỏ rất xinh tươi.
Ngôi trường của em rất to.
Anh chàng trống trường em to đùng.
Để trở thành “con ngoan, trò giỏi”, chúng em chăm chỉ học tập, rèn luyện.
Em luôn cố gắng học hỏi từ mọi người xung quanh.
Phong cảnh nơi đây thật đẹp.
Đất nước Việt Nam rất tươi đẹp.
Cây bàng này rất to.
Em bắt được một chú cua to kềnh.
Chúng em chăm chỉ học tập.
Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
ĐẶT CÂU
TRÒ CHƠI
RUNG CHUÔNG VÀNG
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em hãy chọn ý đúng nhất.
Câu 1
A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 3
A. hồng, đỏ, thẫm.
B. đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy.
C. mang, vác, đi, đứng.
D. biếu, tặng, cho, bán.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em hãy chọn ý đúng nhất.
Từ đồng nghĩa với từ “hiền từ” là:
Câu 4
A. Nhanh nhẹn.
B. Hiền lành.
C. Thông minh.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B. Hiền lành.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 5
A. chăm chỉ, cần cù, lười biếng.
B. trắng muốt, trắng phau, đen sì.
C. nhỏ bé, nhỏ xíu, to tướng.
D. rộng lớn, rộng rãi, bao la.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Chúc mừng các em!
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: LÂM MINH HÙNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: LÂM MINH HÙNG
Bài 1A. LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 2)
TIẾNG VIỆT 5
Tiếng Việt
Bài 1A. Lời khuyên của Bác (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 5
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, tìm được từ đồng nghĩa và đặt được câu có từ đồng nghĩa.
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
Câu 1:Trong đoạn văn trên, những sự vật nào được miêu tả?
A. Đồng lúa, nắng, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
C. Nắng, những chùm quả xoan, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
Câu 1:Trong đoạn văn trên, những sự vật nào được miêu tả?
A. Đồng lúa, nắng, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
C. Nắng, những chùm quả xoan, chuỗi tràng hạt bồ đề.
B. Đồng lúa, nắng, những chùm quả xoan.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
A. Vàng xuộm, vàng hoe.
B. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng nhạt .
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Câu 2 : Tác giả đã lựa chọn những màu sắc nào để miêu tả
đồng lúa, nắng và những chùm quả xoan?
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
KHỞI ĐỘNG
Cho đoạn văn sau :
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
(Tô Hoài)
A. Vàng xuộm, vàng hoe.
B. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng nhạt .
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Câu 2 : Tác giả đã lựa chọn những màu sắc nào để miêu tả
đồng lúa, nắng và những chùm quả xoan?
C. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Cảm ơn các em!
Các từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm gọi là từ gì?
Các từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm gọi là từ đồng nghĩa.
Thế nào là từ đồng nghĩa?
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
So sánh nghĩa của hai cặp từ sau để hiểu thế nào là từ đồng nghĩa:
a. học sinh - học trò
Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm nào giống nhau?
b. khiêng – vác
Quan sát tranh và đọc lời giải thích dưới tranh:
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
a. Hai từ học sinh, học trò cùng chỉ người theo học ở trường.
b. Nghĩa của hai từ khiêng, vác có điểm:
Giống nhau: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh.
Khác nhau: thao tác bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại (khiêng); thao tác bằng cách đặt lên vai (vác).
Nghĩa của hai từ khiêng, vác có điểm nào giống nhau, có điểm nào khác nhau?
7. TÌM HIỂU
“TỪ ĐỒNG NGHĨA”
Các cặp từ: học sinh - học trò, khiêng – vác được gọi là các cặp từ đồng nghĩa.
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Khi dung từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dung cho chính xác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1. Trang 6/SGK
Mời các em làm vào vở 2 phút
Bài 2. SGK /Trang 7
Mời các em điền vào sách. Hoàn thành 2 phút
Ba cặp từ đồng nghĩa:
+ Nước nhà – non song
+ Xây dựng – kiến thiết
+ Hoàn cầu – năm châu
Đáp án: đẹp – xinh
to – lớn
học tập – học hành
Em hãy giúp 3 chú ong tìm tổ.
Vì sao chú ong mang thẻ ngoan ngoãn không tìm thấy tổ?
3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở hoạt động 2 và viết vào vở. M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở hoạt động 2 và viết vào vở. M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
Chiếc bút của em rất đẹp.
Những nụ cười của các bạn nhỏ rất xinh tươi.
Ngôi trường của em rất to.
Anh chàng trống trường em to đùng.
Để trở thành “con ngoan, trò giỏi”, chúng em chăm chỉ học tập, rèn luyện.
Em luôn cố gắng học hỏi từ mọi người xung quanh.
Phong cảnh nơi đây thật đẹp.
Đất nước Việt Nam rất tươi đẹp.
Cây bàng này rất to.
Em bắt được một chú cua to kềnh.
Chúng em chăm chỉ học tập.
Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
ĐẶT CÂU
TRÒ CHƠI
RUNG CHUÔNG VÀNG
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em hãy chọn ý đúng nhất.
Câu 1
A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 3
A. hồng, đỏ, thẫm.
B. đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy.
C. mang, vác, đi, đứng.
D. biếu, tặng, cho, bán.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em hãy chọn ý đúng nhất.
Từ đồng nghĩa với từ “hiền từ” là:
Câu 4
A. Nhanh nhẹn.
B. Hiền lành.
C. Thông minh.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B. Hiền lành.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 5
A. chăm chỉ, cần cù, lười biếng.
B. trắng muốt, trắng phau, đen sì.
C. nhỏ bé, nhỏ xíu, to tướng.
D. rộng lớn, rộng rãi, bao la.
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Chúc mừng các em!
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: LÂM MINH HÙNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: LÂM MINH HÙNG
 









Các ý kiến mới nhất