Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 19h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 19h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Tiết 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
(SGK – 11)
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố các kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Học sinh rèn cách nhân và phép chia phân số.
Khởi động
Thực hiện phép tính:
1
3
3
5
+
=
14
15
5
15
9
15
+
(3)
(5)
=
5
6
8
9
-
=
1
16
15
16
16
18
-
(2)
(3)
=
+ Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số.
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Củng cố kiến thức
5
9
2
7
x
2 x 5
7 x 9
=
=
Ví dụ:
10
63
5
9
2
7
x
=
10
63
Trình bày:
Nêu cách thực hiện phép nhân hai phân số.
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Củng cố kiến thức
3
8
4
5
:
=
=
Ví dụ:
32
15
x
Nêu cách thực hiện phép chia hai phân số.
Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
8
3
4
5
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Phần Luyện tập tiết 8 các con làm bài 1, bài 2, bài 3, vào vở.
Bài 1: Tính:
Luyện tập – Thực hành
a)
+ Học sinh nhắc lại cách nhân (hoặc chia) hai phân số.
Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
4
9
3
10
x
=
12
90
=
2
15
2
5
3
4
x
=
6
20
=
3
10
3
7
6
5
:
=
42
15
=
14
5
7
3
6
5
x
=
1
2
5
8
:
=
10
8
=
5
4
2
1
5
8
x
=
Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy một phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Bài 1: Tính:
Luyện tập – Thực hành
b)
+ Phép tính phần b có gì khác với phép tính phần a?
Phép tính phần b là phép nhân và phép chia một số tự nhiên với một phân số.
3
8
x
=
12
8
=
3
2
1
2
:
=
2
1
3
1
x
=
1
2
:
=
1
6
3
1
1
2
:
=
Muốn nhân (hoặc chia) một số tự nhiên với một phân số ta chuyển số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 rồi tiến hành nhân (hoặc chia) hai phân số.
4
3
8
4
1
x
=
3
6
3
=
1
3
1
2
x
+ Muốn nhân (hoặc chia) một số tự nhiên với một phân số ta làm thế nào?
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Bài 2: Tính (theo mẫu):
Luyện tập – Thực hành
=
3
4
5
6
9
10
x
a)
b)
c)
21
20
6
25
:
=
3
2
2
1
=
8
35
20
21
6
25
x
2
7
5
4
=
14
5
40
7
x
8
1
1
2
16
d)
51
26
17
13
:
=
=
2
3
26
51
17
13
x
3
1
1
2
Với những phép tính như trên thì ta nên quan sát kĩ tử số và mẫu số để lựa chọn những cặp số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 rồi rút gọn.
Lưu ý: Kết quả của phép tính luôn đưa về phân số tối giản.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Luyện tập – Thực hành
Bài 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài m, chiều
rộng m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính
diện tích của mỗi phần.
1
2
1
3
Gợi ý
+ Để tìm được diện tích của mỗi phần ta cần tìm cái gì?
Ta cần tìm diện tích của cả tấm bìa hình chữ nhật.
Tóm tắt:
?
?
?
+ Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật.
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Luyện tập – Thực hành
Bài 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài m, chiều
rộng m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính
diện tích của mỗi phần.
1
2
1
3
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
1
3
1
2
x
=
1
6
:
3
(m )
2
Diện tích mỗi phần tấm bìa hình chữ nhật là:
1
6
=
1
18
(m )
2
Đáp số:
1
18
m
2
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kết quả của phép tính là:
Câu 1:
x
Chọn câu trả lời đúng:
Trò chơi:
A
B
D
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kết quả của phép tính là:
Câu 2:
:
Chọn câu trả lời đúng:
Trò chơi:
Dặn dò:
*Về nhà ôn lại bài đã học. *Xem trước Tiết Ôn tập: Hỗn số.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Tiết 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
(SGK – 11)
Mục tiêu bài học.
- Học sinh được củng cố các kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Học sinh rèn cách nhân và phép chia phân số.
Khởi động
Thực hiện phép tính:
1
3
3
5
+
=
14
15
5
15
9
15
+
(3)
(5)
=
5
6
8
9
-
=
1
16
15
16
16
18
-
(2)
(3)
=
+ Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số.
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Củng cố kiến thức
5
9
2
7
x
2 x 5
7 x 9
=
=
Ví dụ:
10
63
5
9
2
7
x
=
10
63
Trình bày:
Nêu cách thực hiện phép nhân hai phân số.
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Củng cố kiến thức
3
8
4
5
:
=
=
Ví dụ:
32
15
x
Nêu cách thực hiện phép chia hai phân số.
Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
8
3
4
5
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Phần Luyện tập tiết 8 các con làm bài 1, bài 2, bài 3, vào vở.
Bài 1: Tính:
Luyện tập – Thực hành
a)
+ Học sinh nhắc lại cách nhân (hoặc chia) hai phân số.
Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
4
9
3
10
x
=
12
90
=
2
15
2
5
3
4
x
=
6
20
=
3
10
3
7
6
5
:
=
42
15
=
14
5
7
3
6
5
x
=
1
2
5
8
:
=
10
8
=
5
4
2
1
5
8
x
=
Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy một phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Bài 1: Tính:
Luyện tập – Thực hành
b)
+ Phép tính phần b có gì khác với phép tính phần a?
Phép tính phần b là phép nhân và phép chia một số tự nhiên với một phân số.
3
8
x
=
12
8
=
3
2
1
2
:
=
2
1
3
1
x
=
1
2
:
=
1
6
3
1
1
2
:
=
Muốn nhân (hoặc chia) một số tự nhiên với một phân số ta chuyển số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 rồi tiến hành nhân (hoặc chia) hai phân số.
4
3
8
4
1
x
=
3
6
3
=
1
3
1
2
x
+ Muốn nhân (hoặc chia) một số tự nhiên với một phân số ta làm thế nào?
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Bài 2: Tính (theo mẫu):
Luyện tập – Thực hành
=
3
4
5
6
9
10
x
a)
b)
c)
21
20
6
25
:
=
3
2
2
1
=
8
35
20
21
6
25
x
2
7
5
4
=
14
5
40
7
x
8
1
1
2
16
d)
51
26
17
13
:
=
=
2
3
26
51
17
13
x
3
1
1
2
Với những phép tính như trên thì ta nên quan sát kĩ tử số và mẫu số để lựa chọn những cặp số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 rồi rút gọn.
Lưu ý: Kết quả của phép tính luôn đưa về phân số tối giản.
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Luyện tập – Thực hành
Bài 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài m, chiều
rộng m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính
diện tích của mỗi phần.
1
2
1
3
Gợi ý
+ Để tìm được diện tích của mỗi phần ta cần tìm cái gì?
Ta cần tìm diện tích của cả tấm bìa hình chữ nhật.
Tóm tắt:
?
?
?
+ Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật.
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
Luyện tập – Thực hành
Bài 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài m, chiều
rộng m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính
diện tích của mỗi phần.
1
2
1
3
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
1
3
1
2
x
=
1
6
:
3
(m )
2
Diện tích mỗi phần tấm bìa hình chữ nhật là:
1
6
=
1
18
(m )
2
Đáp số:
1
18
m
2
Tiết 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kết quả của phép tính là:
Câu 1:
x
Chọn câu trả lời đúng:
Trò chơi:
A
B
D
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kết quả của phép tính là:
Câu 2:
:
Chọn câu trả lời đúng:
Trò chơi:
Dặn dò:
*Về nhà ôn lại bài đã học. *Xem trước Tiết Ôn tập: Hỗn số.
 







Các ý kiến mới nhất