Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 1. TIẾT 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 05h:58' 04-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích: 1 người (HỒ NGỌC DIỄM)
TOÁN
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1

ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
VÀ CÁC PHÉP TÍNH
C

ạm
: Ph
tê n Việt

g
Họ : Ti ến
Tập 3 A
Lớ p

on

KHỞI
ĐỘNG

ĐỐ BẠN?
Nêu cấu tạo của các số sau:

85 307; 694 012

Em nhớ lại vị trí các hàng trong dãy số

Số 85307 gồm có:
- 8 chục nghìn
- 5 nghìn
- 3 trăm
- 0 chục
- 7 đơn vị

85307 = 80 000 + 5 000 + 300 + 7

Em nhớ lại vị trí các hàng trong dãy số

Số 694012 gồm có:
- 6 trăm nghìn
- 9 chục nghìn
- 4 nghìn
- 0 trăm
- 1 chục
- 2 đơn vị

694012 = 600 000 + 90 000 + 4 000 + 10 + 2

Bài 1 (trang 7 SGK)
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đọc các số:
57 308; 460 092; 185 729 600.
b) Viết các số:
-Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín.
-Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười.
c) Số?
14 030 = ….?.... + 4 000 + …..?.....

Phương pháp giải:

- Dựa vào cách đọc số hoặc viết số có tới ba chữ số
theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp
đơn vị.
- Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng rồi
viết số đã cho thành tổng.

a)
SỐ

CÁCH ĐỌC

57 308

Năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám

460 092

Bốn trăm sáu mươi nghìn không trăm
chín mươi hai

185 729
600

Một trăm tám mươi lăm triệu bảy
trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm

b)
ĐỌC SỐ

VIẾT SỐ

Sáu mươi tám nghìn không
trăm linh chín

68 009

Bảy trăm hai mươi triệu năm
trăm nghìn ba trăm mười

720 500 310

c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30

Bài 2 (trang 7 SGK)
Điền dấu

>, <, = ?

a) 987  …?....  1082                                     
b) 541 582  ….?....  541 285

c) 200 + 500  ….?....  200 500                     
d) 700 000 + 4 000  ….?.....  704 000

Phương pháp giải:

- Tính giá trị của các vế có phép tính cộng
- So sánh hai vế rồi điền dấu thích hợp

a) 987  …?....  1082                                     
b) 541 582  ….?....  541 285

c) 200 + 500  ….?....  200 500                     
d) 700 000 + 4 000  ….?.....  704 000

Bài 3 (trang 7 SGK)
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) 0; 1; 2; 3; 4; 5; … là dãy số tự nhiên.
b) 1 là số tự nhiên bé nhất; 999 999 999 là số tự
nhiên lớn nhất.
c) Trong số 60 060 060, các chữ số 6 đều có giá
trị là 60.
d) Làm tròn số 96 208 984 đến hàng nghìn thì
được số 96 209 000.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về dãy số tự nhiên
em xác định tính đúng, sai của mỗi câu.

a) 0; 1; 2; 3; 4; 5; … là dãy số tự
nhiên.
b) 1 là số tự nhiên bé nhất; 999 999
0 là số tự nhiên bé nhất và
999 là số tự nhiên lớn nhất. (vì
không có số tự nhiên lớn nhất)
c) Trong số 60 060 060, các chữ số
(vì các chữ số 6 trong số 60 060 060
6 đều có giá trị là 60.
từ trái sang phải có giá trị lần lượt là
60 000 000, 60 000, 60)

d) Làm tròn số 96 208 984 đến
hàng nghìn thì được số 96 209 000.

Vui học (trang 7 SGK)

Đi theo các số có chữ số ở hàng chục nghìn giống
nhau để về nhà.

Bài 4 (trang 8 SGK)
Đặt tính rồi tính
a) 157 496 + 333 333         
b) 439 561 – 68 708
c) 23 082 x 34                 
d) 376 583 : 15

Phương pháp giải:

- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

a)

157496
333333
49 082 9

b)

439561
68708
37 085 3

c)

23082
34
9 2 32 8
6 9 24 6
78 478 8

d)

376583 15
76
25 105
15
08
83
8

Bài 5 (trang 8 SGK)

Tính giá trị của biểu thức
= 136     
x 35    
a) 9 520 : 70 x 35                 
= 4760     
b) 15 702 – (506 + 208 x 63)
– (506 +  13104)   
= 15702     
Phương
pháp
–giải:
= 15702
    
13610  
- Biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái
sang
phải
= 2092    
- Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc
trước

Đất nước em (trang 9 SGK)

Quan sát biểu đồ dưới đây.
a) Nêu tên các loại
trái cây theo sản
lượng thu hoạch từ ít
đến nhiều.
b) Sản lượng thu
hoạch chanh gấp
mấy lần bưởi?
c) So sánh sản lượng
mít với tổng sản
lượng các loại trái
cây còn lại.

a) Tên các loại trái cây theo sản lượng thu
hoạch từ ít đến nhiều là:
mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít
b) Sản lượng thu hoạch chanh gấp bưởi số
lần là:
22 : 11 = 2 (lần)
c) Sản lượng mít là 61 nghìn tấn
Tổng sản lượng các loại trái cây dứa, bưởi,
chanh, mãng cầu là:
24 + 11 + 22 + 6 = 63 (nghìn tấn)
 Vậy sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng
các loại trái cây còn lại.

DẶN DÒ
Xem lại các bài tập đã làm trên lớp
Chuẩn bị bài:
ÔN TẬP SÔ TỰ NHIÊN
VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(phần tiếp theo)
468x90
 
Gửi ý kiến