Bài 17. Ôn tập Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hiền Lâm Phương
Ngày gửi: 17h:55' 21-01-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hiền Lâm Phương
Ngày gửi: 17h:55' 21-01-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Từ mượn
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa và hiện tương chuyển nghĩa của từ
Danh từ
Cụm danh từ
Số từ lượng từ
Chỉ từ
1. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
a. Khái niệm: Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu (Từ được tạo nên bởi tiếng).
Tiếng < Từ < Câu < Đoạn văn < Bài văn
Ví dụ: trời / nay / đẹp / hôm / là / một / ngày .
Ghép thành từ: hôm nay
Ghép thành câu: Hôm nay là một ngày đẹp trời
b. Phân loại
Bài tập: Phân loại các từ trong đoạn văn (Từ đơn, từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ
Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem thức ăn đến bày trên mâm cỗ linh đình. Nhiều món ngon lành. Hoàng tử Tiết Liêu thì chỉ có Bánh Dầy và Bánh Chưng. Vua Hùng Vương lấy làm lạ hỏi.
Nghĩa gốc: nghĩa trong từ điển
Nghĩa chuyển:
VD: Mắt to, mắt lưới, mắt na.
Lá cây, lá phổi, lá gan.
VD: Xà phòng , mít tinh,
- Từ đơn: Đến, ngày, hẹn, các, đều, đem, đến, bày, trên, nhiều, món, chỉ, có, món, vua, lấy, làm lạ, hỏi.
Từ láy: Linh đình
Từ ghép đẳng lập: Thức ăn
Từ ghép chính phụ: Hoàng tử, mâm cỗ, ngon lành, Tiết Liêu, Bánh Chưng, bánh Dày, Hùng Vương, giải thích, ý nghĩa
So sánh hai đoạn văn sau :
Một hôm, người chồng ra biển đánh cá. Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn ; lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển ; lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng.Con cá cất tiếng kêu van :
- Ông lão ơi / Ông sinh phúc thả tôi trở về biển, tôi sẽ xin đền ơn ông, ông muôn gì cũng được.
Ông lão ngạc nhiên, nhưng rồi cũng thả con cá xuống biển và bảo :
-Trời phù hộ cho ngươi! Ngươi trở về biển khơi mà vùng vẫy. Ta không đỗi gì cả, ta cũng chẳng cần gì.
(A. Pu-skin – Ông lão đánh cá và con cá vàng
Một hôm, như thường lệ, tôi vác lưới ra biển đánh cá. Lần thứ nhất, kéo lưới lên, chỉ thấy toàn bùn là bùn. Lần thứ hai, mất bao nhiêu công sức, nhưng lưới kéo lên cũng chỉ có mấy búi rong biển mắc vào. Làm sao có được cái ăn đây ? Gần như tuyệt vọng, tôi chắp tay cầu xin trời ban phúc, rồi quyết định thả lưới thêm một lần nữa. Lẩn này kéo lên thì thấy trong lưới có một con cá vàng. May quá ! Nếu không bán được thì cũng có chút thức ăn. Bổng con cá cất tiếng van xin : “Ông lão ơi, tha mạng cho tôi. Tôi sẽ trả ơn ông”. Tôi vô cùng ngạc nhiên, sửng sốt vì đây là lần đầu tiên trong đời, tôi thấy một con cá biết nói tiếng người. Tôi thả cá vàng xuống biển và bảo :
- Thôi, ta trả ngươi lại cho biển xanh để ngươi tha hồ vùng vẫy. Ta cũng đã quen với cuộc sống nghèo khổ này rồi, chẳng cần thêm gì cả.
(Theo bài làm của học sinh)
Ở đoạn vãn (2), người viết đã thay đổi ngôi kể, từ người kể chuyện khách quan (ngôi thứ.ba) thành lời kể của nhân vật ông lão trong câu chuyện (ngôi thứ nhất).
Bài tập vận dụng:
Đề bài: Kể lại câu chuyện ‘Sơn Tinh, Thủy Tinh’ bằng lời kể của em.
Hình thức: Đoạn văn
Thời gian: 20 phút.
Bài tập về nhà:
Đề bài: Kể lại truyện ‘Thánh Giong’ bằng lời kể của em.
- Hình thức: Đoạn văn ngắn
1. Danh từ:
Khái niệm: những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm
VD: cây, bàn, ghế, người, con mèo,….
Phân loại:
+ DT chỉ sự vật
+ DT chỉ đơn vị: dT đvtự nhiên; DT đv quy ước
DT chung
DT Riêng
Cụm danh từ
Kiểm tra bài cũ
Từ được cấu tạo từ các……
Từ được phân loại…..
Từ đơn là từ có …..
4. Từ phức là từ có……
5. Nêu các cách giải nghĩa từ
6. Từ nhiều nghĩa là từ có….
7. Trong các từ: “miệng chén, miệng rộng, nhà có 5 miệng ăn” từ nào hiểu theo nghĩa gốc.
Tiếng
Từ đơn, từ phức
1 tiếng có nghĩa
2 hay nhiều tiếng
1. Nêu định nghĩa, 2.Dùng từ đồng nghĩa/trái nghĩa
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Miệng rộng
Kiểm tra bài cũ
8. “Tay trong” được hiểu theo nghĩa nào
9. “Ăn cho ấm bụng được hiểu theo nghĩa gì
10. Chạy nhiều, bụng chân rắn chắc
Được hiểu theo nghĩa nào?
11. Đâu là danh từ chỉ đơn vị:
Lá, con, bàn, chiếc, nghe, mét
12. Đâu là danh từ riêng
“Thị trấn Sa Pa rất lạnh”
13. Đâu là cụm danh từ
… Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
Nghĩa chuyển
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Con, chiếc, mét
Sa Pa
Một người chồng thật xứng đáng
5. Động từ và cụm động từ
5.1. Động từ
Khái niệm: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Phân loại
Bài tập:
Bài 1 –SGK trang 147
Động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới:
- Động từ chỉ hoạt động:may, mặc, hóng, đợi, đi, khen, hỏi, tất tưởi, chạy, giơ, bảo, thấy.
- Động từ chỉ trạng thái:đứng, tức
- Động từ chỉ tình thái: đem, hay
Bài 1: Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:
“Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
5.2. Cụm động từ
* Khái niệm
Có Động từ làm trung tâm
- Thường có sự kết hợp giữa động từ với các từ: đã, đang, sắp, sẽ
* cấu tạo:
Bài tập
Bài 1 SGK – 149
2: Tìm các cụm động từ trong đoạn văn sau:
Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.
Đáp án:
Bài 1: Các cụm động từ:
a, còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b, yêu thương Mị Nương hết mực
c, đành tìm cách giữ sứ thần
Đáp án
Bài 2: Các cụm động từ:
- mừng rỡ đùa giỡn với con
- nằm phục xuống
- mệt mỏi lắm
- quỳ xuống bên một gốc cây
- lấy tay đào lên một cục bạc
Bài 3:Cho đoạn văn sau:
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã.”
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
a.Xác định tính từ, cụm động từ trong đoạn văn trên?
b.Điền các cụm động từ đã tìm được vào mô hình cụm động từ?
a.Xác định cụm động từ trong đoạn văn: ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực, chóng lớn lắm,
đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, vừa lia qua, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã,...
b.Sau khi tìm được các cụm động từ, điền chúng vào mô hình như sau:
Bài tập về nhà:
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn đóng vai Thạch Sanh kể lại truyện.
Chỉ ra các động từ có trong đoạn văn của em.
6. Tính từ và cụm tính từ
Khái niệm:
Là những từ chỉ tính chất của đối tượng
VD: bé, nhỏ, cao, thấp,….
Phân loại:
Bài tập vận dung:
Tìm tính từ trong các câu sau:
Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung còn nó thì oai như một vị chúa tể
Huế trở về với một vẻ yên tĩnh lạ lùng
Một cơn giông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.
Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng mình thì lợi biết bao nhieu
Sọ Dừa tỏ ra thông minh khác thường, ngày đêm miệt mài đèn sách.
Cụm tính từ:
- Khái niệm: + Tính từ làm trung tâm
+ Có thể kết hợp với: đã, đang, cũng, vẫn
Cấu tạo:
Bài tập 1: SGK -155
Bài tập 2: Tìm các cụm tính từ là thành ngữ?
Đen như cột nhà cháy,
trắng như ngà,
đắt như tôm tươi,
nhanh như sóc
, khỏe như voi,
cứng như đá,
vui như hội,
đẹp như tiên, xấu như ma,
hiền như Bụt,
đỏ như son,
nhát như cáy,
tươi như hoa,
đông như kiến, ...
Bài 3: Phân loại tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng
Thú vị, tròn, trẻ, già, dài, tuyệt vời, trái xoan, đen, gầy, hồng, dày, tốt bụng, xấu xa, to, lớn, vuông, bé, nho nhỏ, trong sáng, cao, khỏe mạnh, vàng nhạt
Bài 4: Xác định các tính từ trong đoạn văn sau:
Hùng Vương thứ mười tám muốn kén chồng cho con gái Mị Nương. Sơn Tinh (Thần Núi) và Thủy Tinh (Thần Nước) cùng đến cầu hôn. Nhà vua băn khoăn đưa ra yêu cầu sính lễ, ai đem sính lễ đến trước sẽ được lấy Mị Nương. Hôm sau Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương về. Thủy Tinh đến sau nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh và thua trận. Từ đó hằng năm Thủy Tinh làm mưa bão trả thù Sơn Tinh.
BTVN
Viết đoạn văn kể lại chuyện “Thánh Gióng”. Chỉ ra các danh từ, động từ, tính từ em đã sử dụng.
Ôn tập từ loại
Danh từ: sự vật, hiện tượng, con người,…
Động từ: Hoạt động, trạng thái
Tính từ: tính chất, đặc điểm, màu sắc
DT chỉ đơn vị
DT chỉ Sự vật
ĐT tình thái
ĐT hoạt động, trạng thái
TT đặc điểm tương đối
TT đặc điểm tuyệt đối
Bài tập:
Xác định từ loại và cụm từ trong đoạn văn sau:
Lúc bấy giờ trời đầy mù từ ngoài biển bay vào. Lác đác mấy hạt mưa. Tôi rúc vào bánh xích một chiếc xe tăng để tránh mưa, đang lúi húi thay phim, lúc ngẩng lên thấy một chuyện hơi lạ: một chiếc thuyền lưới vó mà tôi đoán là trong nhóm đánh cá ban nãy đang chèo thẳng vào trước mặt tôi.
Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh đắt trời cho như vậy: trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu trời mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào.
Đáp án
Bài 2: Hãy tách thành các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:
Bút chì xanh đỏ
Em gọt hai đầu
Em thử hai màu
Xanh tươi, đỏ thắm.
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát.
Bài 3: Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:
Em mơ làm gió mát
Xua bao nỗi nhọc nhằn
Bác nông dân cày ruộng
Chú công nhân chuyên cần.
Bài 4
Đóng vai Âu cơ kể lại truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” (Viết đoạn văn ngắn).
Xác định từ loại trong đoạn văn em viết
6. Số từ, lượng từ
6.1 Số từ
Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng, số thứ tự
VD: Một, hai, ba
Thứ nhất, nhì, …
6.2. Lượng từ
Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng
Phân loại:
+ mang ý nghĩa toàn thể: Tất cả, các, cả mấy
+ mang ý nghĩa phân phối (chia nhỏ): Mỗi, từng
– Cả số từ và lượng từ đều đứng trước danh từ nhưng số từ chỉ rõ số lượng cụ thể, còn lượng từ chỉ mang tính chất ước chừng, chung chung.
Bài tập
Bài 1: SGK - 129
* Số từ: 1 (một, hai, ba), trong câu 2 (bốn năm), trong câu 4 (năm).
* Ý nghĩa
Số từ chỉ số lượng: trước danh từ chính
Số từ chỉ thứ tự: thường đứng sau danh từ chính.
Bài 2: Xác định số từ, lượng từ trong đoạn văn sau:
Bầu trời mùa thu thật đẹp, nó trong xanh và cao vời vợi, những đám mây cũng trở nên nhiều màu sắc. Xa xa, từng đàn chim hót líu lo, bay chao qua chao lại như những lũ trẻ tinh nghịch chơi trò đuổi bắt nhau. Lũ ong bướm rộn ràng bay trên những cánh hoa nho nhỏ như đang thì thầm với thiên nhiên. Cánh đồng đang vào mùa thu hoạch nên cũng chín vàng óng ả khiến cho bác nông dân vui vẻ khi được mùa. Mùa thu cũng là mùa tựu trường, mùa đón ông trăng. Đó là một trong những bốn mùa mà em yêu thích nhất.
Số từ: một
Lượng từ: từng, những, lũ
Bài 3
Viết một đoạn văn từ 7- 10 câu, chủ đề tự chọn, có sử dụng số từ và lượng từ.
7. Chỉ từ
Khái niệm:- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
VD: này, nọ, kia, ấy,.
Ở một vương quốc nọ có một nàng công chúa rất xinh đẹp
Hãy để cái áo ấy ở đằng kia
Bài tập
Bài 1: Tìm các chỉ từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a.Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.
(Ếch ngồi đáy giếng)
b. Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công
(Em bé thông minh)
c. Bà mẹ về nói với Sọ Dừa, nghĩ là con thôi hẳn việc lấy vợ. Không ngờ Sọ Dừa bảo với mẹ rằng sẽ có đủ những thứ ấy.
(Sọ Dừa)
Gợi ý
Các chỉ từ tìm được như sau:
a. nọ (một giếng nọ): xác định vị trí không gian của vật.
Kia (các con vật kia): chỉ các con nhái, cua, ốc bé nhỏ sống trong giếng
b. đây (ở đây): xác định vị trí không gian, nơi quan đang đứng.
c. ấy (những thứ ấy): chỉ các đồ sính lễ (chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm).
Bài tập
Bài 2: Xác định chỉ từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a.Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giày)
b.Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
(Thánh Gióng)
c. Thầy Mạnh Tử ở gần Trường học , thấy trẻ đua nhau học tập lễ phép, cắp sách vở, về nhà cũng bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở. Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng, nói: “Chỗ này là chỗ con ta ở được đây”.
(Mẹ hiền dạy con)
Gợi ý:
a. đấy (từ đấy): xác dịnh ý nghĩa thời gian
b. đó (làng đó): xác định ý nghĩa không gian
c. bấy (bấy giờ): xác định ý nghĩa thời gian
này (chỗ này): xác định ý nghĩa không gian cụ thể
8. Phó từ
Khái niệm: các từ ngữ thường đi kèm với động từ, tính từ với mục đích bổ sung nghĩa cho các , động từ và tính từ trong câu.
VD:
– Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ: đã, từng, đang, chưa…
– Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ : rất, lắm, hơi, khá…
Lưu ý:
– Phó từ là một loại hư từ nên không có chức năng gọi tên các sự vật, hành động, tính chất. Còn danh từ, động từ, tính từ có chức năng gọi tên các sự vật, hành động và tính chất nên được gọi là thực từ.
– Phó từ thường đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ như it đi kèm với danh từ.
Phân loại
Bài tập
Bài 1: SGK - 13
a, Phó từ “lắm” bổ sung cho tính từ “chóng”
b, Phó từ “đừng”, "vào" bổ sung cho động từ “trêu”
c, Phó từ “không” và “ đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “trông thấy”, phó từ “đang” bổ sung ý nghĩa cho động từ “loay hoay”
Bài tập
Bài 1: SGK - 14
a, Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”
Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”
Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”
Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”
Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.
Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.
b, Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”
Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”
Các phó từ trong đoạn văn trên là: chẳng, vẫn, được, cũng, lại, không,...
Bài 1: Tìm các phó từ trong đoạn văn dưới đây:
Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì...Tôi quyết định làm một việc mà tôi vẫn coi khinh: xem trộm những bức tranh của Mèo. Dường như mọi thứ có trong ngôi nhà của chúng tôi đều được nó đưa vào tranh. Mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng, nhưng gay cả cái bát múc cám lợn, sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh. Con mèo vằn vào trong tranh, to hơn con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Có cảm tưởng nó biết mọi việc chúng tôi làm và lơ đi vì không chấp trẻ em.
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
Kể về ngôi trường của em
Giới thiệu:
Vị trí địa lý; Tên gọi;Lịch sử
Cảnh quan: Cổng trường, Sân trường (ghê đá, cây cổ thụ..); mấy dãy nhà? Kiến trúc ntn
Trong lớp học trang trí….,
Thầy cô và các bạn hsinh
Kể về kỉ niệm ngày đầu tiên em bước vào trường.(ngắn gọn).
Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường.
1. Dù chỉ mới là học sinh của trường THCS Lê Quý Đôn nhưng tôi đã cảm thấy gắn bó và thân thuộc như chính ngôi nhà thứ hai của mình.
2. “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo/Khi đến trường cô giáo như mẹ hiền”. Mái trường chính là tổ ấm thứ hai của mỗi con người. Ngôi nhà yêu dấu thứ hai của tôi chính là trường THCS Lê Quý Đôn.
Đề 1: Tưởng tưởng và kể lại những thú vị và khó khăn mà em gặp phải trong một ngày làm con vật.
BTVN: Xác định từ loại và cụm từ trong truyện “Lợn cưới áo mới”.
Xác định: số từ, lượng từ, chỉ từ, dành từ, động từ , tính từ trong văn bản 3 (sgk 118)
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Từ mượn
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa và hiện tương chuyển nghĩa của từ
Danh từ
Cụm danh từ
Số từ lượng từ
Chỉ từ
1. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
a. Khái niệm: Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu (Từ được tạo nên bởi tiếng).
Tiếng < Từ < Câu < Đoạn văn < Bài văn
Ví dụ: trời / nay / đẹp / hôm / là / một / ngày .
Ghép thành từ: hôm nay
Ghép thành câu: Hôm nay là một ngày đẹp trời
b. Phân loại
Bài tập: Phân loại các từ trong đoạn văn (Từ đơn, từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ
Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem thức ăn đến bày trên mâm cỗ linh đình. Nhiều món ngon lành. Hoàng tử Tiết Liêu thì chỉ có Bánh Dầy và Bánh Chưng. Vua Hùng Vương lấy làm lạ hỏi.
Nghĩa gốc: nghĩa trong từ điển
Nghĩa chuyển:
VD: Mắt to, mắt lưới, mắt na.
Lá cây, lá phổi, lá gan.
VD: Xà phòng , mít tinh,
- Từ đơn: Đến, ngày, hẹn, các, đều, đem, đến, bày, trên, nhiều, món, chỉ, có, món, vua, lấy, làm lạ, hỏi.
Từ láy: Linh đình
Từ ghép đẳng lập: Thức ăn
Từ ghép chính phụ: Hoàng tử, mâm cỗ, ngon lành, Tiết Liêu, Bánh Chưng, bánh Dày, Hùng Vương, giải thích, ý nghĩa
So sánh hai đoạn văn sau :
Một hôm, người chồng ra biển đánh cá. Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn ; lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển ; lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng.Con cá cất tiếng kêu van :
- Ông lão ơi / Ông sinh phúc thả tôi trở về biển, tôi sẽ xin đền ơn ông, ông muôn gì cũng được.
Ông lão ngạc nhiên, nhưng rồi cũng thả con cá xuống biển và bảo :
-Trời phù hộ cho ngươi! Ngươi trở về biển khơi mà vùng vẫy. Ta không đỗi gì cả, ta cũng chẳng cần gì.
(A. Pu-skin – Ông lão đánh cá và con cá vàng
Một hôm, như thường lệ, tôi vác lưới ra biển đánh cá. Lần thứ nhất, kéo lưới lên, chỉ thấy toàn bùn là bùn. Lần thứ hai, mất bao nhiêu công sức, nhưng lưới kéo lên cũng chỉ có mấy búi rong biển mắc vào. Làm sao có được cái ăn đây ? Gần như tuyệt vọng, tôi chắp tay cầu xin trời ban phúc, rồi quyết định thả lưới thêm một lần nữa. Lẩn này kéo lên thì thấy trong lưới có một con cá vàng. May quá ! Nếu không bán được thì cũng có chút thức ăn. Bổng con cá cất tiếng van xin : “Ông lão ơi, tha mạng cho tôi. Tôi sẽ trả ơn ông”. Tôi vô cùng ngạc nhiên, sửng sốt vì đây là lần đầu tiên trong đời, tôi thấy một con cá biết nói tiếng người. Tôi thả cá vàng xuống biển và bảo :
- Thôi, ta trả ngươi lại cho biển xanh để ngươi tha hồ vùng vẫy. Ta cũng đã quen với cuộc sống nghèo khổ này rồi, chẳng cần thêm gì cả.
(Theo bài làm của học sinh)
Ở đoạn vãn (2), người viết đã thay đổi ngôi kể, từ người kể chuyện khách quan (ngôi thứ.ba) thành lời kể của nhân vật ông lão trong câu chuyện (ngôi thứ nhất).
Bài tập vận dụng:
Đề bài: Kể lại câu chuyện ‘Sơn Tinh, Thủy Tinh’ bằng lời kể của em.
Hình thức: Đoạn văn
Thời gian: 20 phút.
Bài tập về nhà:
Đề bài: Kể lại truyện ‘Thánh Giong’ bằng lời kể của em.
- Hình thức: Đoạn văn ngắn
1. Danh từ:
Khái niệm: những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm
VD: cây, bàn, ghế, người, con mèo,….
Phân loại:
+ DT chỉ sự vật
+ DT chỉ đơn vị: dT đvtự nhiên; DT đv quy ước
DT chung
DT Riêng
Cụm danh từ
Kiểm tra bài cũ
Từ được cấu tạo từ các……
Từ được phân loại…..
Từ đơn là từ có …..
4. Từ phức là từ có……
5. Nêu các cách giải nghĩa từ
6. Từ nhiều nghĩa là từ có….
7. Trong các từ: “miệng chén, miệng rộng, nhà có 5 miệng ăn” từ nào hiểu theo nghĩa gốc.
Tiếng
Từ đơn, từ phức
1 tiếng có nghĩa
2 hay nhiều tiếng
1. Nêu định nghĩa, 2.Dùng từ đồng nghĩa/trái nghĩa
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Miệng rộng
Kiểm tra bài cũ
8. “Tay trong” được hiểu theo nghĩa nào
9. “Ăn cho ấm bụng được hiểu theo nghĩa gì
10. Chạy nhiều, bụng chân rắn chắc
Được hiểu theo nghĩa nào?
11. Đâu là danh từ chỉ đơn vị:
Lá, con, bàn, chiếc, nghe, mét
12. Đâu là danh từ riêng
“Thị trấn Sa Pa rất lạnh”
13. Đâu là cụm danh từ
… Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
Nghĩa chuyển
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Con, chiếc, mét
Sa Pa
Một người chồng thật xứng đáng
5. Động từ và cụm động từ
5.1. Động từ
Khái niệm: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Phân loại
Bài tập:
Bài 1 –SGK trang 147
Động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới:
- Động từ chỉ hoạt động:may, mặc, hóng, đợi, đi, khen, hỏi, tất tưởi, chạy, giơ, bảo, thấy.
- Động từ chỉ trạng thái:đứng, tức
- Động từ chỉ tình thái: đem, hay
Bài 1: Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:
“Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
5.2. Cụm động từ
* Khái niệm
Có Động từ làm trung tâm
- Thường có sự kết hợp giữa động từ với các từ: đã, đang, sắp, sẽ
* cấu tạo:
Bài tập
Bài 1 SGK – 149
2: Tìm các cụm động từ trong đoạn văn sau:
Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.
Đáp án:
Bài 1: Các cụm động từ:
a, còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b, yêu thương Mị Nương hết mực
c, đành tìm cách giữ sứ thần
Đáp án
Bài 2: Các cụm động từ:
- mừng rỡ đùa giỡn với con
- nằm phục xuống
- mệt mỏi lắm
- quỳ xuống bên một gốc cây
- lấy tay đào lên một cục bạc
Bài 3:Cho đoạn văn sau:
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã.”
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
a.Xác định tính từ, cụm động từ trong đoạn văn trên?
b.Điền các cụm động từ đã tìm được vào mô hình cụm động từ?
a.Xác định cụm động từ trong đoạn văn: ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực, chóng lớn lắm,
đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, vừa lia qua, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã,...
b.Sau khi tìm được các cụm động từ, điền chúng vào mô hình như sau:
Bài tập về nhà:
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn đóng vai Thạch Sanh kể lại truyện.
Chỉ ra các động từ có trong đoạn văn của em.
6. Tính từ và cụm tính từ
Khái niệm:
Là những từ chỉ tính chất của đối tượng
VD: bé, nhỏ, cao, thấp,….
Phân loại:
Bài tập vận dung:
Tìm tính từ trong các câu sau:
Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung còn nó thì oai như một vị chúa tể
Huế trở về với một vẻ yên tĩnh lạ lùng
Một cơn giông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.
Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng mình thì lợi biết bao nhieu
Sọ Dừa tỏ ra thông minh khác thường, ngày đêm miệt mài đèn sách.
Cụm tính từ:
- Khái niệm: + Tính từ làm trung tâm
+ Có thể kết hợp với: đã, đang, cũng, vẫn
Cấu tạo:
Bài tập 1: SGK -155
Bài tập 2: Tìm các cụm tính từ là thành ngữ?
Đen như cột nhà cháy,
trắng như ngà,
đắt như tôm tươi,
nhanh như sóc
, khỏe như voi,
cứng như đá,
vui như hội,
đẹp như tiên, xấu như ma,
hiền như Bụt,
đỏ như son,
nhát như cáy,
tươi như hoa,
đông như kiến, ...
Bài 3: Phân loại tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng
Thú vị, tròn, trẻ, già, dài, tuyệt vời, trái xoan, đen, gầy, hồng, dày, tốt bụng, xấu xa, to, lớn, vuông, bé, nho nhỏ, trong sáng, cao, khỏe mạnh, vàng nhạt
Bài 4: Xác định các tính từ trong đoạn văn sau:
Hùng Vương thứ mười tám muốn kén chồng cho con gái Mị Nương. Sơn Tinh (Thần Núi) và Thủy Tinh (Thần Nước) cùng đến cầu hôn. Nhà vua băn khoăn đưa ra yêu cầu sính lễ, ai đem sính lễ đến trước sẽ được lấy Mị Nương. Hôm sau Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương về. Thủy Tinh đến sau nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh và thua trận. Từ đó hằng năm Thủy Tinh làm mưa bão trả thù Sơn Tinh.
BTVN
Viết đoạn văn kể lại chuyện “Thánh Gióng”. Chỉ ra các danh từ, động từ, tính từ em đã sử dụng.
Ôn tập từ loại
Danh từ: sự vật, hiện tượng, con người,…
Động từ: Hoạt động, trạng thái
Tính từ: tính chất, đặc điểm, màu sắc
DT chỉ đơn vị
DT chỉ Sự vật
ĐT tình thái
ĐT hoạt động, trạng thái
TT đặc điểm tương đối
TT đặc điểm tuyệt đối
Bài tập:
Xác định từ loại và cụm từ trong đoạn văn sau:
Lúc bấy giờ trời đầy mù từ ngoài biển bay vào. Lác đác mấy hạt mưa. Tôi rúc vào bánh xích một chiếc xe tăng để tránh mưa, đang lúi húi thay phim, lúc ngẩng lên thấy một chuyện hơi lạ: một chiếc thuyền lưới vó mà tôi đoán là trong nhóm đánh cá ban nãy đang chèo thẳng vào trước mặt tôi.
Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh đắt trời cho như vậy: trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu trời mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào.
Đáp án
Bài 2: Hãy tách thành các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:
Bút chì xanh đỏ
Em gọt hai đầu
Em thử hai màu
Xanh tươi, đỏ thắm.
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát.
Bài 3: Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:
Em mơ làm gió mát
Xua bao nỗi nhọc nhằn
Bác nông dân cày ruộng
Chú công nhân chuyên cần.
Bài 4
Đóng vai Âu cơ kể lại truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” (Viết đoạn văn ngắn).
Xác định từ loại trong đoạn văn em viết
6. Số từ, lượng từ
6.1 Số từ
Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng, số thứ tự
VD: Một, hai, ba
Thứ nhất, nhì, …
6.2. Lượng từ
Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng
Phân loại:
+ mang ý nghĩa toàn thể: Tất cả, các, cả mấy
+ mang ý nghĩa phân phối (chia nhỏ): Mỗi, từng
– Cả số từ và lượng từ đều đứng trước danh từ nhưng số từ chỉ rõ số lượng cụ thể, còn lượng từ chỉ mang tính chất ước chừng, chung chung.
Bài tập
Bài 1: SGK - 129
* Số từ: 1 (một, hai, ba), trong câu 2 (bốn năm), trong câu 4 (năm).
* Ý nghĩa
Số từ chỉ số lượng: trước danh từ chính
Số từ chỉ thứ tự: thường đứng sau danh từ chính.
Bài 2: Xác định số từ, lượng từ trong đoạn văn sau:
Bầu trời mùa thu thật đẹp, nó trong xanh và cao vời vợi, những đám mây cũng trở nên nhiều màu sắc. Xa xa, từng đàn chim hót líu lo, bay chao qua chao lại như những lũ trẻ tinh nghịch chơi trò đuổi bắt nhau. Lũ ong bướm rộn ràng bay trên những cánh hoa nho nhỏ như đang thì thầm với thiên nhiên. Cánh đồng đang vào mùa thu hoạch nên cũng chín vàng óng ả khiến cho bác nông dân vui vẻ khi được mùa. Mùa thu cũng là mùa tựu trường, mùa đón ông trăng. Đó là một trong những bốn mùa mà em yêu thích nhất.
Số từ: một
Lượng từ: từng, những, lũ
Bài 3
Viết một đoạn văn từ 7- 10 câu, chủ đề tự chọn, có sử dụng số từ và lượng từ.
7. Chỉ từ
Khái niệm:- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
VD: này, nọ, kia, ấy,.
Ở một vương quốc nọ có một nàng công chúa rất xinh đẹp
Hãy để cái áo ấy ở đằng kia
Bài tập
Bài 1: Tìm các chỉ từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a.Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.
(Ếch ngồi đáy giếng)
b. Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công
(Em bé thông minh)
c. Bà mẹ về nói với Sọ Dừa, nghĩ là con thôi hẳn việc lấy vợ. Không ngờ Sọ Dừa bảo với mẹ rằng sẽ có đủ những thứ ấy.
(Sọ Dừa)
Gợi ý
Các chỉ từ tìm được như sau:
a. nọ (một giếng nọ): xác định vị trí không gian của vật.
Kia (các con vật kia): chỉ các con nhái, cua, ốc bé nhỏ sống trong giếng
b. đây (ở đây): xác định vị trí không gian, nơi quan đang đứng.
c. ấy (những thứ ấy): chỉ các đồ sính lễ (chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm).
Bài tập
Bài 2: Xác định chỉ từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a.Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giày)
b.Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
(Thánh Gióng)
c. Thầy Mạnh Tử ở gần Trường học , thấy trẻ đua nhau học tập lễ phép, cắp sách vở, về nhà cũng bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở. Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng, nói: “Chỗ này là chỗ con ta ở được đây”.
(Mẹ hiền dạy con)
Gợi ý:
a. đấy (từ đấy): xác dịnh ý nghĩa thời gian
b. đó (làng đó): xác định ý nghĩa không gian
c. bấy (bấy giờ): xác định ý nghĩa thời gian
này (chỗ này): xác định ý nghĩa không gian cụ thể
8. Phó từ
Khái niệm: các từ ngữ thường đi kèm với động từ, tính từ với mục đích bổ sung nghĩa cho các , động từ và tính từ trong câu.
VD:
– Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ: đã, từng, đang, chưa…
– Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ : rất, lắm, hơi, khá…
Lưu ý:
– Phó từ là một loại hư từ nên không có chức năng gọi tên các sự vật, hành động, tính chất. Còn danh từ, động từ, tính từ có chức năng gọi tên các sự vật, hành động và tính chất nên được gọi là thực từ.
– Phó từ thường đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ như it đi kèm với danh từ.
Phân loại
Bài tập
Bài 1: SGK - 13
a, Phó từ “lắm” bổ sung cho tính từ “chóng”
b, Phó từ “đừng”, "vào" bổ sung cho động từ “trêu”
c, Phó từ “không” và “ đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “trông thấy”, phó từ “đang” bổ sung ý nghĩa cho động từ “loay hoay”
Bài tập
Bài 1: SGK - 14
a, Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”
Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”
Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”
Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”
Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.
Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.
b, Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”
Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”
Các phó từ trong đoạn văn trên là: chẳng, vẫn, được, cũng, lại, không,...
Bài 1: Tìm các phó từ trong đoạn văn dưới đây:
Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì...Tôi quyết định làm một việc mà tôi vẫn coi khinh: xem trộm những bức tranh của Mèo. Dường như mọi thứ có trong ngôi nhà của chúng tôi đều được nó đưa vào tranh. Mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng, nhưng gay cả cái bát múc cám lợn, sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh. Con mèo vằn vào trong tranh, to hơn con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Có cảm tưởng nó biết mọi việc chúng tôi làm và lơ đi vì không chấp trẻ em.
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
Kể về ngôi trường của em
Giới thiệu:
Vị trí địa lý; Tên gọi;Lịch sử
Cảnh quan: Cổng trường, Sân trường (ghê đá, cây cổ thụ..); mấy dãy nhà? Kiến trúc ntn
Trong lớp học trang trí….,
Thầy cô và các bạn hsinh
Kể về kỉ niệm ngày đầu tiên em bước vào trường.(ngắn gọn).
Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường.
1. Dù chỉ mới là học sinh của trường THCS Lê Quý Đôn nhưng tôi đã cảm thấy gắn bó và thân thuộc như chính ngôi nhà thứ hai của mình.
2. “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo/Khi đến trường cô giáo như mẹ hiền”. Mái trường chính là tổ ấm thứ hai của mỗi con người. Ngôi nhà yêu dấu thứ hai của tôi chính là trường THCS Lê Quý Đôn.
Đề 1: Tưởng tưởng và kể lại những thú vị và khó khăn mà em gặp phải trong một ngày làm con vật.
BTVN: Xác định từ loại và cụm từ trong truyện “Lợn cưới áo mới”.
Xác định: số từ, lượng từ, chỉ từ, dành từ, động từ , tính từ trong văn bản 3 (sgk 118)
 







Các ý kiến mới nhất