Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Ôn tập Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Khánh Mai
Ngày gửi: 23h:34' 02-03-2021
Dung lượng: 466.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 1 người (Lê Khánh Mai)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
1. Từ và cấu tạo từ

- Từ là đơn vị nhỏ dùng để đặt câu.
- Phân loại từ theo cấu tạo gồm:
+ Từ đơn: là từ có 1 tiếng
+ Từ phức: là từ có 2 hay nhiều tiếng
* Từ ghép: các tiếng có quan hệ về tiếng
* Từ láy: các tiếng có quan hệ về ngữ âm

2. Nghĩa của từ
+ Nghĩa của từ: là nội dung mà từ biểu thị.
+ Từ gồm nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) và nghĩa chuyển (nghĩa được tạo ra trên cơ sở nghĩa gốc).
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
+ đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
+ trình bày khái niệm...
3. Phân loại từ theo nguồn gốc
+ Từ thuần Việt : do nhân dân ta sáng tạo ra.
+ Từ mượn: do vay mượn của tiếng nước ngoài.
+ Ví dụ về từ mượn...
4. Lỗi dùng từ
* Sơ đồ (SGK/171)
* Nội dung:
- Lặp từ: gây cho đoạn văn nặng nề.
- Lẫn lộn các từ gần âm gây khó hiểu cho người đọc
- Dùng sai nghĩa của từ

II. Luyện tập:
Bài tập 1: Cho 3 từ: đất nước, lấp lánh, vài.
Phân loại các từ trên thành các loại: Từ đơn/ Từ phức/ Từ ghép/ Từ láy.
Bài tập 2: Em hãy sửa lại những từ ngữ sau để đúng chính tả
1.Gai gắt
2.Tre trở
3.Dụng xuống
4.Sương rồng
5.Trọi gà
6.Nghi nhớ
7.Lãng mạng
8.Khoảng khắc
Gợi ý
1.Gay gắt
2.Rụng xuống
3.Xương rồng
4.Chọi gà
5.Ghi nhớ
6.Lãng mạn
7.Khoảnh khắc
Bài 3: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a.Bàng hoàng / hoang mang.
.....: ngẩn người ra, choáng váng đến mức như không còn ý thức được gì nữa.
b. Khẩn thiết/ khẩn khoản.
.....: nài nỉ một cách tha thiết để người khác chấp nhận yêu cầu của mình.
c.Tận tụy, tận tình.
.....: hết lòng, hết sức với công việc, không ngại gian khổ, khó khăn.
d. nhanh nhẹn/nhanh nhảu.
.......: nhanh trong nói năng, việc làm, không để người khác phải chời đợi.
e.minh mẫn, minh bạch.
......: có khả năng nhận thức nhanh và rõ ràng, ít nhầm lẫn.
Bài 4: Tìm số từ trong câu sau và giải thích ý nghĩa của nó:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(ca dao)
- Số từ: “ba”
- Ý nghĩa: chỉ số lượng
Bài 5: Tìm danh từ trong hai đoạn văn sau:
a.Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang.
    (Con rồng cháu Tiên)
b.Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rất thân thiết.
    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
Bài 6: Cho các danh từ: bờ đê, cây tre, đồng lúa, đàn cò, dòng sông. Phát triển chúng thành cụm danh từ.
- Bờ đê ⇒ bờ đê thoai thoải
- Cây tre ⇒những cây tre cứng cỏi
- Đồng lúa ⇒ đồng lúa mênh mông
- Đàn cò ⇒một đàn cò trắng phau
- Dòng sông ⇒ một dòng sông hiền hòa, thơ mộng
 
Gửi ý kiến