Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Ôn tập Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Vân
Ngày gửi: 21h:16' 13-04-2020
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 6 HKII
(Phần 1)
SO SÁNH
1. Khái niệm: Đối chiếu A và B => Giữa A và B có nét tương đồng

2. Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, biểu hiện tư tưởng, tình cảm
3. Các kiểu so sánh
- So sánh ngang bằng: A như, tựa như, giống như, bằng, là,... B
- So sánh không ngang bằng: A khác, hơn, kém, chẳng bằng, không bằng,... B
4. Cấu tạo của phép so sánh
VẾ A
(Sự vật được SS)
Phương diện SS
Từ SS
VẾ B
(Sự vật dùng để so sánh)
Dế Choắt
gầy gò
như
một gã nghiện thuốc phiện
=> So sánh ngang bằng
Mẹ già như chuối chính cây
Trẻ em như búp trên cành
như
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
như
Một giọt máu đào còn hơn ao nước lã
9
NHÂN HÓA
Khái niệm
Dùng những từ ngữ vốn gọi, hoặc tả người để gọi hoặc tả vật.
Tác dụng
- gần gũi với con người;
- biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Các kiểu nhân hóa
1. Dùng những vốn từ gọi người để gọi vật
2. Dùng những vốn từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3. Trò chuyện xưng hô với vật như người
10
Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trong thật ngoan ngoãn quá. Gọi dạ bảo vâng, lễ phép ngoan nhất nhà. Chim gặp bác chào mào, “chào bác”. Chim gặp cô sơn ca, “chào cô”. Chim gặp anh chích choè, “chào anh”. Chim gặp chị sáo nâu, “chào chị”. Có con chim vành khuyên nhỏ. Sắc lông mượt như tơ óng ngọn gàng, đẹp xinh cũng giống như chúng mình.
(Hoàng Vân)
ẨN DỤ
Tìm ẩn dụ trong ví dụ dưới đây.
Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
(Tục ngữ)
Ăn quả – sự hưởng thụ
=> Ẩn dụ cách thức
Kẻ trồng cây – người tạo ra thành quả
=> Ẩn dụ phẩm chất
Tìm ẩn dụ trong ví dụ dưới đây.
Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?
“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.”
(Tục ngữ)
Mực, đen – cái xấu
Đèn, sáng – cái tốt
=> ?n d? ph?m ch?t
Tìm ẩn dụ trong ví dụ dưới đây.
Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?
“Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.” (Ca dao)
Thuyền – người đi xa
Bến – người ở lại
=> Ẩn dụ phẩm chất

Tìm ẩn dụ trong ví dụ dưới đây.
Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?
“ Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.”
(Viễn Phương)
Mặt trời trong lăng – Bác Hồ
=> Ẩn dụ phẩm chất
HOÁN DỤ
Hoán dụ là …………. sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có …………………. với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
gọi tên
quan hệ gần gũi
Ví dụ:
Những tà áo dài tung bay xuống phố.
Những cô gái Việt Nam

Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

- Áo nâu
- Áo xanh
Người nông dân.
Người công nhân.
(Sự vật)
- Nông thôn
- Thị thành
Người sống ở nông thôn.
Người sống ở thành thị.
(Vật chứa đựng)
(Vật bị chứa đựng)
(Dấu hiệu)
có quan hệ gần gũi
có quan hệ gần gũi
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
(Một bộ phận)
Bàn tay ta
Người lao động
(Toàn thể)
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )


Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- “Một”
- “Ba”
Số ít, sự đơn lẻ
Số nhiều, sự đoàn kết
(Cụ thể)
(Trừu tượng)
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
( Tố Hữu )

Chiến tranh
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
“đổ máu”
“Huế”
Người dân xứ Huế
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Ví dụ:
Người cha mái tóc bạc.
( Minh Huệ)
- Dựa vào quan hệ gần gũi.
- Ví dụ:

Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. ( Hoàng Trung Thông)
- Dựa vào quan hệ tương đồng.

HOÁN DỤ
ẨN DỤ

* Khác nhau:
* Giống nhau:
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
Chân thành cảm ơn !
 
Gửi ý kiến