Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Ôn tập truyện dân gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tấn
Ngày gửi: 21h:06' 04-12-2020
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích: 2 người (Đỗ Văn Tấn, Trần Mai Anh)
Hãy kể tên các thể loại truyện dân gian đã học ?

KIỂM TRA BÀI CŨ
TRUYỆN DÂN GIAN
TRUYỆN
CƯỜI
TRUYỆN
NGỤ NGÔN
TRUYỆN
TRUYỀN
THUYẾT
TRUYỆN
CỔ TÍCH
Những bức hình này gợi nhớ những truyện nào em đã học?
1
4
3
2
Con Rồng ,cháu Tiên
Thạch Sanh
Thầy bói xem voi
Treo biển
TIẾT: 49 + 50
Ôn tập truyện dân gian
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
A. NéI DUNG ¤N TËP
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
TT
Thể loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
4
Truyện
cười
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
4
Truyện
cười
Truyền thuyết là gì?
1. Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK / tr 7)
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
Thế nào là truyện cổ tích?
1. Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/ tr 53)
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc... Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích  SGK /tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/tr 53)
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
Em hiểu gì về
truyện ngụ ngôn?
3. Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/tr 100 )
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/ tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích  SGK/ tr 53)
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
3. Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/100 )
Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
Truyện cười là gì?
4. Truyện cười:
(chú thích SGK/tr 124)
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
00
09
10
11
12
16
15
14
13
17
18
19
20
08
07
06
05
04
03
02
01
29
30
31
32
36
35
34
33
37
38
39
40
28
27
26
25
24
23
22
21
49
50
51
52
56
55
54
53
57
58
59
60
48
47
46
45
44
43
42
41
BÀI TẬP NHANH
Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong Sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Tập 1.
Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể loại) đã học
và đọc trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1.
Truyền
thuyết
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh
giầy;Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh;
Sự tích Hồ Gươm.
Truyện cổ
tích
Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh;
Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá
vàng.
Truyện
ngụ
ngôn
Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi;
Đeo nhạc cho mèo; Chân,Tay,Tai, Mắt,
Miệng.
Truyện
cười
Treo biển; Lợn cưới, áo mới;
Đẽo cày giữa đường
Tên

truyện

dân

gian
Nhóm 1: Truyện truyền thuyết
Nhóm 2: Truyện cổ tích
Nhóm 3: Truyện ngụ ngôn,Truyện cười
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
? Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học( tên truyện; nội dung và ý nghĩa; đặc sắc nghệ thuật.

II. Bảng thống kê các
truyện dân gian mà em
đã học:
Hđ nhóm :5 pHúT
N1 : Truyện truyền thuyết
N2 : Truyện cổ tích
N3 : Truyện ngụ ngôn, Truyện cười
Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.
Thể hiện ý nguyện đoàn kết. thống nhất của cộng đồng người Việt.
Tưởng tượng kì ảo.
Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy.
Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp.
Đề cao lao động, nghề nông.
Sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên.

- Tưởng tượng.
- Kể theo trình tự thời gian.
- Thánh Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- Quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng cứu nước.
- Kì ảo, phi thường.
- Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
Giải thích hiện tượng lũ lụt.
Thể hiện mong ước chế ngự thiên tai.
Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của vua Hùng.
Tưởng tượng kỳ ảo.
Kể chuyện lôi cuốn, sinh động.
- Ca ngợi tính chất đoàn kết, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Giải thích tên gọi Hoàn Kiếm.
- Thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.

- Ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.
Hình ảnh, chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa.
- Tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa.
- Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian.
- Tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên.
- Thể hiện quan niệm về công lý xã hội và mục đích của tài năng.
- Ước mơ về khả năng kỳ diệu của con người.
- Dùng câu đố thử tài.
- Mức độ sự việc tăng dần.
- Chi tiết tưởng tượng thần kì đặc sắc.
- Ca ngợi lòng biết ơn.
- Bài học cho những kẻ tham lam và bội bạc.
- Phép lặp, tăng tiến, đối lập.
- Tưởng tượng, hoang đường.
- Phê phán những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang.
- Khuyên nhủ: Mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo.
- Xây dựng hình tượng gần gũi đời sống.
Cách nói ngụ ngôn, bất ngờ, hài hước.
- Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện.
Phép lặp, phóng đại.

- Vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng.
Cần đoàn kết, gắn bó để tồn tại và phát triển.
- Nghệ thuật: Ẩn dụ.
- Phê phán những người có tính khoe của.
Phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc.
- Miêu tả hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch.
- Nghệ thuật phóng đại.

- Sử dụng yếu tố gây cười.
Kết thúc bất ngờ.



Thảo luận nhóm
(5 phút)
Nêu đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học
Nhóm 1: Truyện cười, Truyện ngụ ngôn
Nhóm 2: Truyện cổ tích
Nhóm 3: Truyện truyền thuyết
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
Nêu đặc điểm của
truyền thuyết?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyền thuyết:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể,
người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
Trình bày đặc điểm của
truyện cổ tích?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyện cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh,…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
Trình bày đặc điểm của truyện ngụ ngôn?
Tiết 54
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (t1)
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Đặc điểm của truyện ngụ ngôn
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Truyện
cười
Những đặc điểm cơ bản của truyện cười là gì?
Tiết 53, 54
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyện cười
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải,của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Truyện
cười
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe ( người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu tố gây cười
Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
So sánh điểm giống và khác nhau giữa:
Truyện cổ tích và truyền thuyết; truyện ngụ ngôn và truyện cười.
Đều là truyện dân gian
Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Đều là truyện dân gian
Hàm chứa một ngụ ý nào đó
1
4
2
3
5
6
7
Kể
lại
chuyện
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
? Hãy kể một truyện dân gian kh¸c mà em thích nhất cho cả lớp cùng nghe.
?Trong số các truyện dân gian đã học em thích nhân vật nào nhất? Vì sao em thích nhân vật đó?
Câu 1: Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”
thuộc thể loại truyện dân gian nào?
Truyện truyền thuyết
Truyện cười
Truyện cổ tích
Câu 2: Thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” chỉ những người như thế nào trong xã hội?
Không hiểu biết về cuộc sống bên ngoài.
Không nghe lời khuyên của những người xung quanh
Có ý thức học hỏi, thích tìm hiểu cuộc sống xung quanh.
Là loại truyện kể về nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thể hiện cách đánh giá của nhân dân.
Là loại truyện kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc, thể hiện ước mơ về một cuộc sống công bằng, bác ái.
Là loại truyện kể về những chuyện hài hước gây cười.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng với truyền thuyết?
Là loại truyện kể về những gì đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại
B
C
D
B
A
Sự tích Hồ Gươm
Thánh Gióng
Bánh chưng, bánh giầy
Câu 4: Truyền thuyết nào sau đây không thuộc thời đại Hùng Vương?
Con Rồng cháu Tiên
D
Hàng ngang số 7 là ô chữ gồm 13 chữ cái: Đây là một câu chuyện ngụ ngôn có nội dung khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện.
Hàng ngang số 10 là ô chữ gồm 15 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu khác của truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 1 là ô chữ gồm 12 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ.
Hàng ngang số 5 là ô chữ gồm 5 chữ cái: Đây là truyện cổ tích về người mang lốt vật.
Hàng ngang số 11 là ô chữ gồm10 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian có yếu tố gây cười
Hàng ngang số 9 là ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu của truyện ngụ ngôn.
Hàng ngang số 13 là ô chữ gồm 7 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu cuả truyện cười
Hàng ngang số 2 là ô chữ gồm 10 chữ cái: Đây là một truyền thuyết gắn với ngựa sắt
Hàng ngang số 3 là ô chữ gồm14 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu cuả truyền thuyết
Hàng ngang số 8 là ô chữ gồm18 chữ cái: Đây là truyện ngụ ngôn khuyên người ta phaỉ đoàn kết gắn bó.
Hàng ngang số 12 là ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là truyện cười phê phán người thiếu chủ kiến khi làm việc.
Hàng ngang số 4 là ô chữ gồm 12 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh ...)
Hàng ngang số 6 là ô chữ gồm13 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian mượn chuyện loài vật, đồ vật để nói bóng gió chuyện con người
t H ầ y b ó i x e m v o i
c h â n t a y t a i m ắ t m i ệ n g
7
10
1
4
5
11
9
2
3
8
12
6
k h u y ê n n h ủ r ă n d ạ y
t r u y ề n t h u y ế t
t r u y ệ n c ổ t í c h
s ọ d ừ a
t r u y ệ n c ư ờ i
ẩ n d ụ n g ụ ý
t h á n h g i ó n g
t ư ở n g t ư ợ n g k ì ả o
t r e o b i ể n
t r u y ệ n n g ụ n g ô n
g â y c ư ờ i
văn học dân gian
trò chơi ô chữ
Đây là ô chữ gồm 13 hàng ngang, các em chú ý phần gợi ý để trả lời các ô hàng ngang sau đó tìm ô chìa khoá hàng dọc.
13
Nội dung
Tiết 54
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (t1)
So sánh điểm giống và khác nhau của các thể loại truyện dân gian
* Hướng dẫn tự học:
- Bài vừa học:
+ Nắm lại toàn bộ nội dung ôn tập.
+ Sưu tầm và đọc thêm một số truyện thuộc các thể loại truyện dân gian đã học.
+ Vẽ tranh, làm thơ, sáng tác dựa vào truyện dân gian.
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh
 
Gửi ý kiến