Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Ôn tập truyện và kí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Thắng
Ngày gửi: 17h:05' 21-12-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập học kì 1.

I, KHÁI QUÁT TRI THỨC THỂ LOẠI VH.
a. Truyện.
Truyện là một loại tác phẩm văn học:
+ kể lại một câu chuyện
+ có cốt truyện
+ nhân vật
+ không gian, thời gian
+ hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
+ Là truyện viết cho trẻ em:
+ có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa.
+ Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
b. Truyện đồng thoại
A. Phần Văn:
1/ Văn bản truyện - Truyện đồng thoại.
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,... Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, đồ vật, con vật...
1
2
3
4
a. ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỆN ( Tự sự)
b. NHÂN VẬT TRUYỆN: MIÊU TẢ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN KỂ

1. Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình, gương mặt, ánh mắt, làn da, mái tóc, trang phục.... )
2. Hành động: những cử chỉ, việc làm thẻ hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thể giới xung quanh.
3. Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại.
4. Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật.
2/ Văn bản Thơ.
b. ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ ( Biểu cảm)
Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định, với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi khổ thơ.
Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có yếu tố miêu tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.


3. THỂ THƠ LỤC BÁT


Thơ lục bát
Số câu, số chữ
Luật bằng trắc
Vần
- Một bài thơ lục bát ngắn nhất gồm 2 câu.
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
-> Tạo thành 1 cặp lục bát
- Dài: gồm nhiều cặp lục bát tạo thành ( không hạn định số câu)
- Các tiếng chẵn: 2/4/6/8 bắt buộc phải đúng luật.
+ Câu lục: B T B
+ Câu bát: B T B B
- Các tiếng lẻ: 1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luận
- Trong câu bát nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền và ngược lại.
- Vần: Tiếng cuối của dòng sau vần với tiếng thứ sau của dòng tám, tiếng cuối của dòng tám vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
Nhịp
+ Ngắt nhịp chẵn.
+ Câu lục 2/2/2, 2/4, 4/2
+ Câu bát 4/4, 2/2/4, 2/2/2/2, 4/2/2
4.Tìm hiểu chung về kí
1. Kí
Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực.
Trong kí có
+ kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;
Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
1. Kí
Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí...
1. Du kí
Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình.
B/ PHẦN TIẾNG VIỆT.
1/ Cấu tạo từ: 6/ Cụm từ(DT,ĐT,TT)
a/ Từ đơn. 7/Từ đồng âm,đa nghĩa
b/ Từ phức.
2/ Nghĩa của từ.
3/ Biện pháp tu từ:
a/ So sánh.
b/ Nhân hóa.
c/ Điệp ngữ.
d/ Ẩn dụ, hoán dụ
4/ Dấu câu: dấu ngoặc kép, dấu hai chấm...
5/ Từ loại TV: Đại từ.


BÀI 3( Yêu thương và chia sẻ)
Mở rộng thành phần chính bằng cụm từ: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
 
I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Vai trò của việc mở rộng thành phần chính bằng cụm từ.
- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.


2. Các loại cụm từ:
 a. Cụm danh từ
– Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ kết hợp vói một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
– Cấu tạo của cụm danh từ có đầy đủ 3 bộ phận:
+ Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện: Ví dụ: các, những, một, tất cả...
+ Phần trung tâm: danh từ chính.
+ Các phụ ngữ ở phần sau nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
Ví dụ: tất cả những/ bài hát/ về mẹ ấy
+ tất cả những: PT
+ bài hát: PTT
+ về mẹ ấy: PS

b. Cụm động từ
– Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ kết hợp vói một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
– Cấu tạo của cụm động từ có đầy đủ 3 bộ phận:
+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thòi gian, sự tiếp diễn tương tự, khẳng định, phủ định,…
+ Phần trung tâm: động từ chính.
+ Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, cách thức, nguyên nhân, phương tiện,…
Ví dụ: đang/đùa nghịch /ở sau nhà
+ Đang: PT
+ đùa nghịch: PTT
+ ở sau nhà: PS

c. Cụm tính từ
– Cụm tính từ là loại tổ họp từ do tính từ kết họp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
– Cấu tạo của cụm tính từ có đầy đủ 3 bộ phận:
+ Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị sự tiếp diễn tương tự; sự khẳng định hoặc phủ định hành động; mức độ của đặc điểm, tính chất;…
+ Phận trung tâm: tính từ chính.
+ Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất;.. .
Ví dụ: vẫn đang/trẻ /như một thanh niên
+ Vẫn đang: PT
+trẻ: PTT
+ như một thanh niên: PS

d. Lưu ý:
– Không phải lúc nào các cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ cũng có cấu tạo đầy đủ như trên. Có thể các cụm từ này chỉ bao gồm: Phụ ngữ trước và phần trung tâm hoặc phần trung tâm và phụ ngữ sau.
Ví dụ: + rộng/ mênh mông cụm tính từ có cấu tạo gồm hai bộ phận: PTT (rộng) và PS (mênh mông).
+ đạp vào các ngọn cỏ cụm động từ có cấu tạo gồm hai bộ phận: PTT (đạp) và PS (vào các ngọn cỏ).
+ những cánh đồng cụm danh từ có cấu tạo gồm hai bộ phận: PT (những) và PTT (cánh đồng].
– Các cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn, nhưng hoạt động trong câu như những từ loại chính.


BÀI 4( Quê hương yêu dấu)
1. Từ đa nghĩa: 
Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
Ví dụ: Từ "ăn" có hơn 10 nghĩa, trong đó có các nghĩa như: a) đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng (ăn cơm); b) ăn uống nhân dịp gì đó (ăn Tết); c) máy móc phương tiện giao thông tiếp nhận nhiên liệu (tàu ăn than);...
2. Từ đồng âm:
Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
 Ví dụ: đường với nghĩa chất kết tinh có vị ngọt (ngọt như đường) đồng âm với đường có nghĩa lối đi được tạo ra để nối các nơi (đường đến trường).

Trong câu mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa. Để hiểu đúng nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ ngữ xung quanh nó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nói, người viết có thể cố ý dùng một từ theo hai nghĩa như một cách chơi chữ.
Ví dụ: Trong bài ca dao sau, tác giả đã cố ý dùng từ lợi theo hai nghĩa: "Bà già đi chợ Cầu Đông/ Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng/ Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn".
 Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa:
*Giống nhau: Đều có hình thức âm thanh giống nhau ( đọc và viết).

Từ nhiều nghĩa là từ một nghĩa gốc có thể tạo thành nhiều nghĩa chuyển.
Ví dụ:
Cánh đồng bát ngát lúa chín ( nghĩa gốc).
Hãy nghĩ cho chín rồi mới nói ( chín: suy nghĩ kĩ càng, chắc chắn).
GV lưu ý:
Từ đồng âm: bản chất là những từ khác nhau, có vỏ âm thanh giống nhau, do đó nghĩa của chúng khác xa nhau, chẳng có mối liên hệ nào.
Từ đa nghĩa: bản chất là một từ, có nhiều nghĩa, các nghĩa có mối liên quan, nghĩa chuyển bao giờ cũng sinh ra trên cơ sở nghĩa gốc.
So sánh : - Giống nhau:
Có hình thức âm thanh giống nhau
- Khác nhau:

3. Biện pháp tu từ hoán dụ
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
4. Thành ngữ
a. Ví dụ:
Thành ngữ: ăn xổi ở thì.
Giải nghĩa: cách sống tạm bợ cho qua ngày, không tính đến chuyện ổn định lâu dài (xổi: tạm bợ, chóng vánh; ăn xổi: ăn ngay, có ngày nào, ăn ngày ấy; ở thì: sống tạm bợ).
b. Kết luận:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT( bài 5)
Câu 1. Ở tiết học trước, trong phần thực hành tiếng Việt, em đã được học các biện pháp tu từ nào? Hãy kể tên.
Câu 2. Hãy nối các từ ở cột A với các khái niệm ở cột B ở cho phù hợp
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Dấu câu
1. Dấu ngoặc kép.
Ví dụ:
a. Cộng đồng loài én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may nghĩ đến sự hiện diện của nhóm du khách.
b. Văn bản “Hang Én” trích dẫn văn bản viết giới thiệu về hang Én trên trang thông tin điện tử Sở Du lịch Quảng Bình, 14/10/2020.
c. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”.
Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Đánh dấu tên tác phẩm, văn bản, quyển sách, chương trình.
Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật.
2. Dấu phẩy
Ngăn cách thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.
Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó. 
Ngăn cách các vế của một câu ghép.
3. Dấu gạch ngang
Dấu gạch ngang dùng trước trích dẫn lời nói của nhân vật.
Dấu gạch ngang dùng để liệt kê.
Dấu gạch ngang để nối các từ.



C. TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
BÀI 1: Kể lại một trải nghiệm của bản thân
NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
Ôn tập cách viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
1. Yêu cầu đối với bài văn kể một trải nghiệm
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.
- Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
- Sắp xếp sự việc theo một trình tự hợp lí
- Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.

2. Hướng dẫn quy trình viết
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
* Chọn lựa đề tài
Chọn đề tài mà câu chuyện hướng đến: tình bạn, tình mẹ con, tình yêu quê hương, tình thầy trò,...
Để xác định được đề tài, em có thể hồi tưởng lại những kỉ niệm đáng nhớ. Ví dụ:
- Một kỉ niệm sâu sắc với gia đình, bạn bè.
- Một lỗi lầm của bản thân.
- Khám phá một vùng đất hoặc quyển sách mới.
- Khi chuyển đến một ngôi trường mới, làm quen với bạn mới...

* Thu thập tư liệu
Em hãy tìm tư liệu cho bài viết bằng một số cách sau:
- Nhớ lại những sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em kỉ niệm sâu sắc.
- Đọc lại câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muốn có một người bạn và bài văn ở mục Phân tích bài tham khảo: Người bạn nhỏ
để học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ.
- Tìm lại những hình ảnh đã lưu giữ có liên quan đến câu chuyện.

b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý
- Sự việc chính:
+ Đó là chuyện gì? (tên sự việc được kể)
+ Xảy ra ở đâu ? (nghĩ đến không gian, địa điểm diễn ra câu chuyện định kể)
+ khi nào? ( nghĩ đến thời gian cụ thể: kì nghỉ hè, buổi chiều...)
- Nhân vật
+ Những ai đã tham gia vào câu chuyện? (nhận vật ông, bà, bố mẹ, cô giáo, bạn ....Trừ người thân, các nhân vật cần có tên riêng, lai lịch...)
+ Họ như thế nào? ( trang phục, nét ngoại hình nổi bật như vọc dáng, làn da, mái tóc, đôi mắt, nụ cười, giọng nói...)
+ Họ đã có lời nói, hành động, cử chỉ gì? (nhân vật và em nói chuyện gì, lời nói cụ thể, cử chỉ, hành động của người ấy ra sao...)
- Cốt truyện:
+ Diễn biến của câu chuyện: Điều gì đã xảy ra? Theo thứ tự như thế nào?
(sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc kết thúc)
- Ý nghĩa: Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy? (Trải nghiệm cho em nhận thức được kiến thức gì, bài học nào sâu sắc).
- Cảm xúc của người kể: Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại? (biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp)
* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, gồm:
+ Mở bài: Dùng ngôi thứ nhất để kể, giới thiệu sơ lược về trải nghiệm.
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
 
+ Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định (tự thời gian, không gian, các sự việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lí chưa, làm nổi bật nhân vật, sự việc chính)
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về câu chuyện vừa kể.

c. Bước 3: Viết
Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể về trải nghiệm của mình
d. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó.
- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có).


BÀI VIẾT THAM KHẢO:
Đề 1: Kể về một lần em được về thăm người thân ở quê nhà.
Kì nghỉ hè vừa rồi của bạn thế nào? Còn tôi, tôi đã có một kì nghỉ vô cùng thú vị. Thú vị vì tôi được trải nghiệm những ngày nghỉ hè ý nghĩa, bên ông nội tôi, người tôi luôn yêu kính.
Kì nghỉ hè bắt đầu rồi mà bố mẹ tôi vẫn đi làm, chị tôi vẫn đi học. Tôi mạnh dạn xin với bố mẹ, cho tôi được về thăm quê, ở với ông, cho ông đỡ buồn mà tôi cũng bớt nhớ ông tôi. Bố tôi mỉm cười trước lời đề nghị ấy, còn mẹ tôi cũng rất hài lòng vì cậu con trai đã có ý kiến riêng.
Sáng hôm ấy, bố tôi gửi tôi lên chiếc xe khách quen thuộc mà mỗi lần về quê chúng tôi thường đi. Tạm biệt thành phố ồn ào, tôi trở về quê với niềm vui sướng vì sắp được gặp ông tôi, được sống những ngày yên bình ở làng quê yêu dấu. Khi vừa xuống xe khách, tôi xách ba lô rảo bước trên con đường làng quen thuộc, hai bên đường là cánh đồng lúa chín vàng trải rộng mênh mang.

Trước mắt tôi, ngôi làng xinh xắn nấp sau bụi tre xanh mát. A! Đây rồi, làng tôi, ngôi làng mà bố tôi lớn lên, và tôi cũng có biết bao kỉ niệm gắn bó với ông bà tôi và các anh chị em họ nữa. Tôi vô cùng háo hức!
Từ xa, tôi đã nhận ra bóng hình thân thuộc của ông tôi. Vẫn vóc dáng nhỏ bé, nhanh nhẹn, ông tôi đang đứng đó đợi tôi. Cây đa đầu làng vẫn thế, tỏa bóng mát dịu hiền, vươn những cánh tay chắc nịch tỏa bóng râm đón đợi. Từ xa, ông đã nhận ra tôi:
Bin à, Bin ơi, có đúng Bin không?
Cháu đây, cháu chào ông! Cháu rất nhớ ông!
Lúc này, tôi ôm chầm lấy ông, cảm nhận từng hơi ấm từ đôi tay gầy gầy xương xương của ông. Ngước nhìn ông tôi, tôi nhận ra ông gầy hơn, tóc ông bạc trắng như cước, đôi mắt ông mờ đục hơn xưa, nhưng ánh mắt vẫn hiền từ đưa nhìn tôi vô cùng âu yếm. Ông đưa nhìn tôi . Ông khen tôi giỏi vì dám đi xe một mình về quê. Ông còn liên tục kể về những lo lắng hồi hộp khi biết tôi về ở quê với ông.

Những ngày ở trên quê vô cùng thú vị. Ông cháu tôi có bao nhiêu việc để làm. Từ ngày bà mất, ông không đi đâu xa, ông chỉ ở quê chăm sóc cho khu vườn, ngôi nhà của ông bà. Vì thế, mỗi lần trở về, tôi đều nhận thấy dù vắng bà nhưng ngôi nhà vẫn sạch đẹp, đầy hoa trái, cảm giác như vẫn có đôi bàn tay của bà tôi.
Hàng ngày, tôi cùng ông trò chuyện. Tôi nghe ông kể chuyện chiến tranh, ông đi đánh giặc như thế nào, bị thương ra sao. Tôi nghe như nuốt lấy từng câu chuyện, và lòng dâng lên niềm tự hào, yêu kính ông vô cùng, vì ông đã chiến đấu cho tôi được sống trong hòa bình. Rồi tôi được cùng ông đi câu cá ngoài sông. Tôi biết thế nào là kiên nhẫn, là hạnh phúc của lao động trên sông. Lại còn những buổi trời mưa bất chợt, tôi cùng ông sang nhà bác Nhung chạy lúa cho bác. Tôi biết cầm chổi quét lúa để cứu cả sân lúa trước cơn mưa rào mùa hạ. Từ đó, tôi hiểu thế nào là tình làng nghĩa xóm, tắt lửa tối đèn có nhau. Những bữa cơm đạm bạc của hai ông cháu cứ vui như tết, những giấc ngủ ngon lành dưới cánh tay ông khi người ta cắt điện giữa trưa hè. Chao ôi! Còn nhiều, còn nhiều thú vị nữa...!

Kì nghỉ hè khép lại, tôi trở lại thành phố. Cuộc sống nhộn nhịp, đông đúc nơi phố xá không làm tôi vơi đi nỗi nhớ ông, nhớ quê, thèm cái cảm giác yên tĩnh khi ở bên ông. Tạm biệt ông, tôi mang theo biết bao kí ức đẹp đẽ, hình ảnh ông hiền từ, nhân hậu, chắt chiu cứ hiện lên trong tâm trí. Tôi càng hiểu, càng yêu mến, tự hào về ông tôi, về hai tiếng quê hương.
Trải nghiệm của tôi đơn giản vậy đó. Tuy không phải là những chuyến du lịch đắt tiền đến những miền đất xa lạ. Nhưng về quê, sống bên ông nội tôi, chắc chắn đó là trải nghiệm của hạnh phúc và bình yên nhất của tôi.
 

ÔN TẬP NÓI VÀ NGHE:
Bài nói tham khảo:
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân.
Xin chào Cô và các bạn. Tôi tên là......................, học lớp......., trường.................
Sau đây tôi xin kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong đời của mình. Trước khi bắt đầu bài nói của mình, tôi có một câu hỏi "Các bạn học sinh đã bao giờ dầm mưa rồi cảm lạnh chưa ạ?". Khi đó bạn có những cảm xúc như thế nào? Bản thân tôi cũng đã từ trải nghiệm cảm giác không mấy dễ chịu ấy. Sau đây tôi xin kể lại trải nghiệm đáng nhớ đó của mình.
Quả đúng như lời hát “Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình, dạt dào vô tận. Tình mẹ trong suốt như dòng suối ngọt…”. Mẹ luôn là người yêu thương, quan tâm lo lắng cho ta trong mọi hoàn cảnh, luôn bên cạnh ta dù trong những phút yếu lòng. Nhất là khi chứng kiến cảnh mẹ chăm sóc tôi ốm, tôi càng thấm thía hơn điều ấy.
      Công việc của mẹ tôi bận bịu lại càng bận hơn khi tôi bị ốm. Cơn sốt kéo dài do tôi bị cảm nắng, người mệt lả, toàn thân nóng ran, miệng khô đắng lại…Tôi nằm rên ừ ừ…còn mẹ thì hai chân như đánh ríu vào nhau. Mẹ vo gạo bắc lên bếp chút cháo, rồi chườm túi đá cho tôi. Sau đó mẹ giúp tôi đo nhiệt độ.
      Chốc chốc, mẹ lại đến sờ vào trán tôi. Đôi tay nhẹ nhàng và ấm áp. Cái khô ráp chai sạn biến đâu cả rồi, tôi chỉ thấy dường như đôi bàn tay ấy có sức mạnh diệu kỳ khi chạm vào da thịt tôi. Mẹ đỡ tôi ngồi dậy, kê đầu tôi vào cánh tay, mẹ chăm cho tôi từng viên thuốc. Thấy tôi uống có vẻ khó khăn mẹ tôi lại động viên: “Ráng uống cho mau lành bệnh rồi còn đến trường với thầy cô, bạn bè, còn nghe mẹ kể chuyện, dạy con học nữa chứ?”
Dù mệt nhưng tôi vẫn nhìn thấy nếp quầng thâm trên mắt mẹ, tóc lòa xòa dính bết vào trán với những giọt mồ hôi nhễ nhại. Trong đôi mắt dịu hiền ấy như ngân ngấn nước mắt. Mẹ cho tôi nằm xuống gối, vừa thổi cháo, vừa đút cho tôi. Cái hương vị quen thuộc của bàn tay nội trợ thường ngày lại ùa về trong tôi. Tay mẹ luồn chiếc khăn lau mồ hôi dọc sống lưng cho tôi. Gió từ tay mẹ lại làm hạ nhiệt cho tôi.
      Lúc này, tôi mong mình chóng khỏe để ánh mắt mẹ lại cười thật vui mỗi khi tôi đi học về, mỗi khi tôi “khoe” với mẹ được thầy cô khen. Nhà tôi nghèo, mẹ lại phải thức khuya dậy sớm tảo tần nên tôi ốm mẹ vất vả nhiều hơn. Mẹ xanh xao và hao gầy nhiều hơn.
Tôi lớn khôn từ đôi tay của mẹ, tấm lòng yêu thương và chở che của mẹ. Sự ấp ủ yêu thương của mẹ để lại cho tôi bao nghĩ suy về cái mênh mông, bao la của tình mẹ! Tôi luôn cầu mong mẹ tôi mãi bình an. Và, tôi cũng mong mình khỏe mạnh để mẹ bớt vất vả vì tôi.
      Không hẳn ai trong số chúng ta cũng đều được mẹ chăm sóc, đó là một thiệt thòi rất lớn. Vì vậy hãy trân trọng từng khoảnh khắc bên cạnh mẹ khi ta còn có thể bạn nhé.
Cám ơn Cô và các bạn đã lắng nghe chia sẻ của tôi! Tôi rất mong được nghe chia sẻ của các bạn về trải nghiệm đáng nhớ của mình!


BÀI 2: ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
Viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em
về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
 NHẮC LẠI LÍ THUYẾT

+ Về nội dung: đoạn văn thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Các câu trong đoạn văn thường liên kết chặt chẽ với nhau để cùng làm rõ nội dung.
+ Về hình thức: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi đoạn văn được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
1.2 Yêu cầu đối với viết đoạn văn ghi lai cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Giới thiệu được nhan đề bài thơ và tên tác giả.
- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ.
- Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ, đánh giá được ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
- Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.


2. Hướng dẫn quy trình viết
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
Lựa chọn bài thơ
+ Xác định mục đích viết: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự
+ Đối tượng: một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
+ Lựa chọn bài thơ: Đọc kĩ lại bài thơ để hiểu (đọc lại bài thơ 3,4 lần, vừa đọc vừa nghĩ đến hình ảnh, yếu tố tự sự, miếu tả, ngôn từ để hình dung, xác định được cảm xúc của bản thân)

b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Xác định cảm xúc mà bài thơ mang lại.
- Xác định chủ đề của bài thơ.
- Xác định yếu tố tự sự, miêu tả có trong bài thơ
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?

* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của đoạn văn, gồm:
- Mở đoạn: : giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và nêu cảm xúc chung của người viết.
- Thân đoạn:
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào? Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
+ Nêu lên các lí do khiến em thích.
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?
- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết về bài thơ trong hình thức kể chuyện độc đáo

c. Bước 3: Viết
Khi viết bài, các em cần lưu ý:
- Bám sát dàn ý đề viết đoạn.
- Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức trữ tình độc đáo của bài thơ.
- Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn và chữ cái đầu của từ đó phải viết hoa; kết thúc đoạn văn bằng một dấu chấm câu. Các câu trong đoạn cần tập trung vào chủ đề chung, giữa các câu có sự liên kết. Đoạn văn khoảng 7 - 10 câu.
d. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó.
- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có).


 THỰC HÀNH VIẾT
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Mây và sóng” của nhà thơ Ta- go.
. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
+ Các định mục đích viết: ghi lại cảm xúc.
+ Lựa chọn bài thơ: bài thơ “Mây và sóng” của nhà thơ Ta- go.
b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Xác định cảm xúc mà bài thơ “Mây và sóng” mang lại: khơi dậy trong em niềm xúc động, biết ơn, tự hào về mẹ, tình yêu thiên nhiên, ước mơ của trẻ thơ.
 


- Xác định chủ đề của bài thơ: Tình yêu mẹ của trẻ thơ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
- Xác định yếu tố tự sự, miêu tả có trong bài thơ
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện:
+ Đâu là chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói ra sao?


* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của đoạn văn, gồm:
- Mở đoạn :
+ Giới thiệu bài thơ “Mây và sóng”, tác giả Ta-go,
+ mượn yếu tố tự sự, miêu tả, nhà thơ giãi bày tình yêu mẹ tha thiết và những ước mơ kì diệu của tuổi thơ.
- Thân đoạn:
+ Yếu tố tự sự trong bài thơ vô cùng đặc sắc: Bài thơ gợi lên câu chuyện: lời tâm tình của một em bé với mẹ, em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng. Mây vè sóng rủ em đi chơi, dù muốn đi, nhưng em vẫn từ chối, vì mẹ đợi ở nhà, rồi em còn sáng tạo ra trò chơi có mẹ, có em, có cả mây, cả sóng.

+ Yếu tố miêu tả nổi bật: không gian bao la, lấp lánh sắc màu, âm thanh mà mây và sóng vẽ ra trước mắt em bé.
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị: thiên nhiên mang ý nghĩa ẩn dụ, cuộc đối thoại tạo giọng điệu tâm tình.
+ Ý nghĩa của yếu tố miêu tả, tự sự
+ Hình ảnh thiên nhiên đẹp, giàu ý nghĩa, ẩn dụ, thủ pháp trùng điệp...
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn: Trẻ thơ có ước mơ, có tình yêu thiên nhiên, nhưng tình mẹ con là tình cảm mãnh liệt nhất.
- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết về bài thơ trong hình thức kể chuyện độc đáo
“Mây và sóng” là một bài ca cảm động về tình mẹ con, giúp mỗi người cảm nhận được tình mẹ ngọt ngào và trân trọng hơn những giây phút hạnh phúc được ở bên mẹ.


* Đoạn văn tham khảo:
Bất cứ ai yêu thơ cũng đều biết đến bài thơ “Mây và sóng” của nhà thơ Ta-go, bài thơ viết về tình yêu mẹ tha thiết và những ước mơ kì diệu của tuổi thơ. Bài thơ dẫn người đọc vào một câu chuyện kể về lời tâm tình của một em bé với mẹ, em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng. Người đọc bị hấp dẫn bới những lời mời mọc, rủ rê của mây và sóng. Mây và sóng rủ em đi chơi, và như bao đứa trẻ khác, em bé thiết tha mong muốn được lãng du tới những xứ sở thần tiên, được rong ruổi khắp nơi, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn. Những câu em bé hỏi lại, hỏi về cách thức đi chơi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được ?”, “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được” chứa bao háo hức, thể hiện khao khát được đến những chân trời mới. Cùng với tự sự, bài thơ có những hình ảnh miêu tả vô cùng sống động về thế giới của những người trên mây, dưới sóng là : “Bình minh vàng, vầng trăng bạc”. Đây là những hình ảnh ẩn dụ đặc sắc, mở ra trước mắt em bé một thế giới xa xôi, rộng lớn, chứa đựng biết bao điều bí ẩn; một thế giới rực rỡ lung linh, huyền ảo tượng trưng cho niềm vui và hạnh phúc.

Nhưng khi em nhớ đến mẹ, em đã dứt khoát từ chối và đưa ra lí do từ chối. Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ. Chính tình yêu mẹ đã khiến em sáng tạo trò chơi “Con là mây và mẹ sẽ là trăng”, “Con là sóng, mẹ sẽ là bến bờ kì lạ”. Quan hệ “mẹ- con” được nâng lên ngang tầm vũ trụ, mang kích cỡ rộng lớn như mối quan hệ giữa “mây- trăng”, “sóng- bến bờ”. Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào”. Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hứng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu. Bài thơ “Mây và sóng” đã đem đến một sức hấp dẫn bởi phong cách viết vô cùng độc đáo, thể thơ tự do, với dòng thơ dài ngắn đan xen tuôn chảy theo cảm xúc. Bài thơ giống như một câu chuyện kể, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ. Giọng điệu tâm tình, cách thức lặp lại biến đổi , bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt, đồng thời thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ. Tóm lại, “Mây và sóng” là một bài ca cảm động về tình mẹ con, giúp mỗi người cảm nhận được tình mẹ ngọt ngào và trân trọng hơn những giây phút hạnh phúc được ở bên mẹ.


Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của nhà thơ Xuân Quỳnh.
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
+ Các định mục đích viết: ghi lại cảm xúc.
+ Lựa chọn bài thơ: bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của nhà thơ Xuân Quỳnh.
 b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Xác định cảm xúc mà bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”mang lại xúc động trước tình yêu mến trẻ thơ của nhà thơ, hiểu được sự quan tâm yêu thương của người thân dành cho mình.
- Xác định chủ đề của bài thơ: Tình yêu với trẻ thơ.

- Xác định yếu tố tự sự, miêu tả có trong bài thơ
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện: chuyện kể lí giải về nguồn gốc của loài người bằng nhiều chi tiết hư cấu tưởng tượng.
+ Miêu tả: thiên nhiên cây cỏ vạn vật sinh sôi, lời ru của mẹ, không gian thế giới rộng lớn...
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị: nhờ trí tưởng tượng, hình ảnh so sánh, nhân hóa, điệp từ, giọng tâm tình
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn nói: Hãy yêu thương, chăm sóc trẻ thơ

* Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của đoạn văn, gồm:
- Mở đoạn :
+ Giới thiệu bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” tác giả Xuân Quỳnh
+ mượn yếu tố tự sự, miêu tả, nhà thơ tình yêu mến trẻ thơ, nhắc nhở mọi người yêu thương, chăm sóc trẻ thơ.
 - Thân đoạn:
+ Yếu tố tự sự trong bài thơ vô cùng đặc sắc: Bài thơ gợi lên câu chuyện kể nguồn gốc của loài người bằng nhiều chi tiết hư cấu tưởng tượng. Trời sinh ra trước hết, rồi sau đó trẻ con được sinh ra trong không gian tăm tối. Từ đó, thiên nhiên trỗi dậy ánh sánh, mọi sự sống bắt đầu, cỏ cây, hoa lá, chim muông...Và những người thân cũng được sinh ra để cho trẻ được yêu thương, chăm sóc.


+ Yếu tố miêu tả nổi bật: không gian bao la, lấp lánh sắc màu, âm thanh mà mây và sóng vẽ ra trước mắt em bé.
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị: Lời ru của mẹ giàu ý nghĩa, gửi gắm tình yêu, ước mơ cho con
+ Ý nghĩa của yếu tố miêu tả, tự sự:
+ + Cùng với ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn cho bài thơ.
+ + Bài thơ còn nhắc nhở mọi người hãy yêu thương chăm sóc và dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất. Bởi vì trẻ em là tương lai của gia đình, đất nước. Các em cần được sống trong môi trường tốt đẹp, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ khôn lớn, trưởng thành
- Kết đoạn: Khái quát cảm xúc chung của người viết về bài thơ trong hình thức kể chuyện độc đáo


* Đoạn văn tham khảo:
“Chuyện cổ tích về loài người” của nhà thơ Xuân Quỳnh là bài thơ thể hiện tình yêu thương với trẻ thơ thông qua cách giải thích về nguồn gốc của loài người đầy đáng yêu. Đi theo câu chuyện kể, giọng thơ tâm tình, nhà thơ vẽ ra cả một thế giới với biết bao sự sinh sôi, nảy nở diệu kì. Trẻ em được sinh ra đầu tiên, rồi sau đó cả thể giới bừng tỉnh với những đổi thay tuyệt diệu. Lúc đầu, cả trái đất trụi trần, không có gì hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc...Tất cả bao trùm bởi màu đen. Mặt trời xuất hiện rồi đến cỏ cây, hoa lá cứ trỗi dậy, lớn dần“Màu xanh bắt đầu cỏ...truyền âm thanh đi khắp”. Màu xanh của cái cây, màu đỏ của bông hoa; các biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng mây”; “cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ bằng sợi tóc...”; nhân hóa “Những làn gió thơ ngây” làm cho bức tranh thiên nhiên có sức cuốn hút kì lạ. Tiếp sau sự xuất hiện của thiên nhiên, nhà thơ viết tiếp chuyện cổ tích bằng cả trái tim yêu thương dành cho trẻ thơ. Nhà thơ kể về sự xuất hiện của mẹ, của bà, người bố, người thầy. Mẹ mang đến cho con tình yêu thương và lời ru.

Tình yêu ấy được thể hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần “bế bồng, chăm sóc”, qua cả lời ru ngọt ngào của mẹ. Mỗi hình ảnh trong lời ru như “cái bống, cái bang”, “cái hoa”, “cánh cò”, “vị gừng”...đâu chỉ là lời tâm sự của mẹ với con về nỗi nhọc nhằn của cuộc sống, mà ở đó chứa đựng những lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung. Ngay sau sự xuất hiện của mẹ, bà đến đem bao yêu thương cho trẻ thơ. Bới vì, hơn ai hết, bà thường tâm tình với trẻ bằng những câu chuyện cổ tích. Còn bố, bố truyền dậy cho trẻ em những tri thức về thiên nhiên, về cuộc sống. Người thầy và mái trường hiện lên rất những gì rất đỗi thân thương và bình dị qua phép tu từ liệt kê: chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo. Người thầy đã mang đến cho trẻ em bài học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ trưởng thành. Bài thơ hấp dẫn ở thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình, dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong tác phẩm trữ tình, ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu sắc cổ tích. Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả về thể xác và tâm hồn. Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con người của nhà thơ.



BÀI 3: ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
Viết bài văn kể về một trải nghiệm của em
NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Yêu cầu đối với bài văn kể một trải nghiệm
- Được kể từ ngôi thứ nhất
- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.
- Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
- Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo một trình tự hợp lí.
Ôn tập cách viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.


- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện.
-Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể, rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết. (yêu cầu này cao hơn ở bài 1)
2. Hướng dẫn quy trình viết
a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
* Chọn lựa đề tài
Chọn đề tài mà câu chuyện hướng đến: tình bạn, tình mẹ con, tình yêu quê hương, tình thầy trò,...

Để xác định được đề tài, em có thể hồi tưởng lại những kỉ niệm đáng nhớ. Ví dụ:
- Một kỉ niệm sâu sắc với gia đình, bạn bè.
- Một lỗi lầm của bản thân.
- Khám phá một vùng đất hoặc quyển sách mới.
- Khi chuyển đến một ngôi trường mới, làm quen với bạn mới...
* Thu thập tư liệu
Em hãy tìm tư liệu cho bài viết bằng một số cách sau:
- Nhớ lại những sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em kỉ niệm sâu sắc.
- Đọc lại câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muố
 
Gửi ý kiến